FLUCONAZOL STADA 150MG - Thuocsivn

Hướng dẫn sử dụng

Chỉ định

Fluconazole được chủ trị trong điều trị các bệnh nấm Candida ở miệng – họng, thực quản, cửa mình – âm đạo và các bệnh nhiễm nấm Candida toàn thân nghiêm trọng khác (như nhiễm Candida đường niệu, màng bụng, máu, phổi và nhiễm Candida phát tán). Thuốc cũng được dùng để chữa viêm màng não do Cryptococcus neoformans, các bệnh nấm do Blastomyces, Coccidioides immitis và Histoplasma.

Nói chung Fluconazole được dành cho người bệnh không dung nạp các thuốc trị nấm thông thường hoặc khi các thuốc này không có tác dụng . Vì Fluconazole được người bệnh dung nạp tương đối tốt lại có thể dùng theo đường uống nên thuốc rất tiện lợi cho những người bệnh cần trị nấm dài lâu .

Fluconazole cũng dùng để dự phòng nhiễm nấm Candida cho người ghép tủy xương đang điều trị bằng hóa chất hoặc tia xạ. Trong khi thuốc còn được dùng để phòng các bệnh nhiễm nấm trầm trọng (như nhiễm nấm Candida, Cryptococcus, Histoplasma, Coccidioides immitis) ở người bệnh nhiễm HIV.

Chống chủ trị

Quá mẫn với Fluconazole hoặc với bất cứ một tá dược nào trong thành phần của thuốc.

Cảnh báo

Fluconazole gây nhiễm độc gan, thậm chí dẫn đến tử trận , sốc phản vệ, viêm da tróc vảy, gây dị tật bẩm sinh cho thai nhi khi phục vụ thai phụ.

*Lưu ý: Tác dụng có thể khác lạ tuỳ cơ địa của người tiêu dùng .

Tác dụng phụ

Đau đầu, hoa mắt , tiêu chảy , đau bụng, ợ nóng, chỉnh sửa vị giác, buồn nôn, nôn, mỏi mệt quá mức, bầm tím hoặc chảy máu thất thường , thiếu tích điện , ăn mất ngon, đau ở phần trên bên phải dạ dày , vàng da hoặc mắt, biểu hiện giống cúm, nước đái đậm màu, phân nhạt màu, co giật, phát ban, phồng rộp hoặc bong tróc da, nổi mề đay, ngứa, sưng mặt, cổ họng, lưỡi, môi, mắt, tay, chân, mắt cá chân hoặc ống chân , khó thở hoặc khó nuốt. Fluconazole có thể gây ra các tác dụng phụ khác. Gọi cho thầy thuốc nếu bạn có bất cứ luận điểm thất thường nào khi dùng thuốc.

Tương tác

Rifabutin và Rifampicin: Dùng đồng thời Fluconazole (200 mg/ngày) và Rifabutin (300 mg/ngày) cho người bệnh nhiễm HIV sẽ làm tăng nồng độ trong huyết tương và dung tích dưới đường cong biểu diễn nồng độ thuốc trong huyết tương theo thời gian (AUC) của Rifabutin và chất chuyển hóa chính. Tác dụng này có thể do ức chế enzym Cytochrom P450 trọng yếu cho chuyển hóa Rifabutin.

Dùng đồng thời Fluconazole và Rifampicin có thể ảnh hưởng đến dược động học của cả 2 thuốc. Dùng một liều đơn 200 mg Fluconazole ở người lớn mạnh khỏe đang dùng Rifampicin (600 mg/ngày) sẽ làm giảm gần 25% AUC và 20% nửa đời Fluconazole trong huyết tương. Tầm trọng yếu lâm sàng của liên quan dược động học giữa Fluconazole và Rifampicin còn chưa được minh bạch , tuy vậy người ta cho rằng liên quan này có thể góp phần làm tái phát viêm màng não do Cryptococcus trong một số ít người bệnh dùng Fluconazole đồng thời với Rifampicin. Cũng có một đôi bằng cớ cho thấy dùng đồng thời Fluconazole và Rifampicin sẽ làm tăng nồng độ Rifampicin trong huyết tương so sánh khi dùng Rifampicin lẻ loi .

Zidovudin: Dùng đồng thời với Zidovudin, Fluconazole gây trở lực chuyển hóa và thanh thải của Zidovudin. Fluconazole có thể làm tăng AUC (74%), nồng độ đỉnh huyết tương (84%) và nửa đời vứt bỏ cuối (128%) của Zidovudin ở người bệnh nhiễm HIV.

Chất chống đông máu nhóm Coumarin: Do thời gian Prothrombin tăng khi người bệnh dùng Fluconazole đồng thời với thuốc chống đông nhóm Coumarin (như Warfarin), nên thời gian Prothrombin phải được theo dõi chú ý khi dùng đồng thời hai thuốc này.

Ciclosporin: Dùng đồng thời Fluconazole và Ciclosporin có thể làm tăng nồng độ Ciclosporin trong huyết tương, khác lạ ở người ghép thận. Cần theo dõi chú ý nồng độ Ciclosporin trong huyết tương ở người bệnh đang cùng điều trị bằng Fluconazole và liều dùng Ciclosporin phải điều chỉnh cho thích hợp .

Astemizol: Fluconazole có thể làm tăng nồng độ Astemizol trong huyết tương gây ra các tai biến tim mạch gian nguy (như loạn nhịp, ngừng tim, đánh trống ngực, ngất và tử trận ) khi dùng thuốc đồng thời với Astemizol.

Cisaprid: Dùng đồng thời Fluconazole và Cisaprid có thể làm tăng nồng độ Cisaprid trong huyết tương. Người bệnh phải được theo dõi chú ý nếu điều trị đồng thời 2 thuốc này.

Phenytoin: Dùng đồng thời Fluconazole và Phenytoin sẽ gây tăng nồng độ Phenytoin trong huyết tương (128%) và tăng AUC (75%) của Phenytoin dẫn đến ngộ độc Phenytoin, còn dược động học của Fluconazole không bị ảnh hưởng . Phải vô cùng cẩn trọng khi dùng đồng thời Phenytoin và Fluconazole.

Các thuốc chống đái tháo đường Sulfonylure: Dùng Fluconazole ở người bệnh đang điều trị bằng Tolbutamid, Glyburid hoặc Glipizid sẽ gây tăng nồng độ trong huyết tương và giảm chuyển hóa các thuốc chống đái tháo đường.

Nếu dùng đồng thời Fluconazole với Tolbutamid, Glyburid, Glipizid hoặc bất cứ một thuốc uống chống đái tháo đường loại Sulfonylurea nào khác, phải theo dõi chú ý nồng độ Glucose trong máu và phải điều chỉnh liều dùng của thuốc điều trị đái tháo đường khi cần.

Theophylin: Fluconazole làm tăng nồng độ Theophylin trong huyết thanh giao động 13% và dẫn đến ngộ độc. Do đó phải theo dõi nồng độ Theophylin và dùng vô cùng cẩn trọng để tránh liều gây độc của Theophylin.

Bảo quản

Giữ thuốc trong hộp kín, ngoài tầm với của trẻ thơ .

Bảo quản ở nhiệt độ phòng, nơi khô ráo, tránh nguồn nhiệt và ánh sáng trực tiếp.

Vứt bỏ thuốc không sử dụng sau 14 ngày.

Quá liều

Các biểu hiện của quá liều có thể bao gồm ảo giác, hoang tưởng, khiếp sợ bị người khác làm hại. Nếu nạn nhân hôn thú vị khó thở , cần gọi cấp cứu tức thì .

Dược lý cơ chế

Fluconazole là thuốc đầu tiên của nhóm thuốc tổng hợp Triazol chống nấm mới.

Fluconazole có tác dụng chống nấm do làm chuyển đổi màng tế bào, làm tăng tính thấm màng tế bào, làm thoát các yếu tố thiết yếu (thí dụ amino acid, kali) và làm giảm nhập các phân tử tiền chất (thí dụ Purin và Pyrimidin tiền chất của DNA). Fluconazole ảnh hưởng bằng cách ức chế Cytochrom P45014 – Alpha – Demethylase, ngăn chặn tổng hợp Ergosterol là Sterol chính yếu ở màng tế bào nấm.

Fluconazole và các Triazole chống nấm khác (như Itraconazole) có ái lực mạnh với enzym P450 của nấm và chỉ có ái lực yếu với enzym P450 của động vật có vú (tuy vậy cũng đủ để gây ra nhiều liên quan thuốc) và cũng là những thuốc ức chế đặc hiệu các hệ thống Cytochom P450 của nấm hơn nhiều dẫn chất Imidazole khác (như Ketoconazole). Thuốc cũng không có tác dụng trên sự tổng hợp cholesterol trong dịch đồng thể mô gan của động vật có vú. Fluconazole có tác dụng trên Blastomyces dermatitidis, Candida spp., Coccidioides immitis, Cryptococcus neoformans, Epidermophyton spp., Histoplasma capsulatum, Microsporum spp. và Trichophyton spp.. Fluconazole không có tác dụng kháng khuẩn.

Kháng thuốc đã sản xuất trong một đôi chủng Candida. Các chủng Candida albicans kháng Ketoconazole cũng kháng chéo với Fluconazole.

Dược động học

Fluconazol được kết nạp tốt qua đường uống và không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Khả dụng sinh học theo đường uống bằng hoặc hơn 90% so sánh đường tiêm tĩnh mạch. Nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được trong vòng 1 – 2 giờ, nồng độ bất biến đạt được trong vòng 5 – 7 ngày.

Thuốc phân bố lỏng lẻo trong các mô và dịch cơ thể . Nồng độ trong sữa mẹ, dịch khớp, nước bọt , đờm, dịch âm đạo và dịch màng bụng gần giống nồng độ trong huyết tương. Nồng độ trong dịch não tủy đạt từ 50% đến 90% nồng độ trong huyết tương ngay cả khi mà ng não không bị viêm. Tỉ lệ gắn với protein khoảng 12%. Thuốc vứt bỏ qua nước đái ở dạng nguyên thể với tỉ lệ 80% hoặc cao hơn . Nửa đời vứt bỏ khoảng 30 giờ, và tăng ở người bệnh suy thận. Thuốc cũng được loại bằng thẩm tách.

Lưu ý

Thận trọng khi phục vụ người bị suy tác dụng thận hoặc gan.

Phụ nữ có thai: Chưa có các nghiên cứu và phân tích toàn diện và có kiểm soát về việc dùng Fluconazole cho người mang thai. Tuy nhiên, đã có báo cáo về dị dạng bẩm sinh tại nhiều thành phần ở trẻ sơ sinh có mẹ dùng Fluconazole liều cao (400 – 800mg/ ngày) để điều trị nấm do Coccidioides immitis trong 3 tháng đầu thai kỳ. Liên quan giữa dùng Fluconazole và các tác dụng này còn chưa rõ. Do đó chỉ nên dùng Fluconazole cho người mang thai khi ích lợi điều trị lớn hơn nguy cơ có thể xảy ra cho thai nhi.

Bà mẹ cho con bú: Fluconazole tiết vào sữa ở nồng độ gần giống như trong huyết tương, vì vậy người đang cho con bú không nên dùng thuốc này.

Item :150

Giá sản phẩm: Liên hệ(Giá sỉ lẻ rẻ nhất Việt Nam)

Hotline: 0981 199 836

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here