Getzglim 2mg Ấn - Thuocsivn

Hướng dẫn sử dụng

Liều bắt đầu và cách định liều:

Khởi đầu: 1mg x 1 lần/ngày.
kế tiếp nếu cần, tăng liều thủng thẳng : mỗi nấc phải ngăn cách 1-2 tuần theo thang liều dưới đây : 1mg-2mg-3mg-4mg-6mg(-8mg).
Giới hạn liều ở các bệnh nhân được kiểm soát tốt đường huyết:
Thường liều dùng của các bệnh nhân này trong khoảng 1-4mg. Các liều hàng ngày trên 6mg chỉ có hiệu suất cao ở một số bệnh nhân .
Giờ giấc dùng thuốc và cách phân liều:
Giờ giấc dùng thuốc và cách phân liều phải do bác sĩ quyết định căn cứ trên sinh hoạt của bệnh nhân .
Bình thường một lần trong ngày là đủ.
Uống thuốc trước bữa ăn sáng hoặc trước bữa ăn chính trước tiên trong ngày.
Ðiều trọng yếu là không được bỏ bữa ăn sau khi đã uống thuốc.

Ðiều chỉnh liều: Cần phải điều chỉnh liều trong các trường hợp sau:

Do độ nhạy đối với insulin cải thiện khi bệnh được kiểm soát, nhu cầu đối với glimepiride có thể giảm khi điều trị một thời gian . Ðể tránh bị hạ đường huyết, cần phải chu đáo giảm liều hoặc ngưng thuốc đúng lúc.
Cân nặng của bệnh nhân biên tập .
Sinh hoạt của bệnh nhân biên tập .
Các nguyên tố có thể gây tăng độ nhạy đối với hạ hay tăng đường huyết.

Chỉ định

Chống chủ trị

Đái thải đường phụ thuộc Insulin (đái tháo đường typ 1), nhiễm Acid – Ceton do đái tháo đường, tiền hôn thú vị hôn mê do đái tháo đường, hôn mê tăng áp lực thẩm thấu do đái tháo đường và những trường hợp mắc các bệnh cấp tính. Những trường hợp này cần dùng Insulin.

Người bị suy thận nặng, suy gan nặng, người có thai hoặc muốn có thai, người nuôi con bú. Riêng người cho con bú, nếu ngừng cho bú thì có thể dùng Glimepirid.

Người nhạy cảm với Glimepirid, người đã từng bị dị ứng, nhạy cảm với Sulfonamid, hoặc nhạy cảm với một phần tử nào đó có trong thuốc.

Cảnh báo

*Lưu ý: Tác dụng có thể không giống nhau tuỳ cơ địa của người tiêu dùng .

Tác dụng phụ

1. Tác dụng không mong muốn (ADR):

Tác dụng không mong muốn trọng yếu đặc biệt là tụt Glucose huyết. Khi xảy ra tụt Glucose huyết, cần triển khai như mục “Quá liều và xử trí”.

Thường gặp, ADR > 1/100

Thần kinh: mờ mắt , chóng mặt , đau đầu .

Tiêu hóa: buồn nôn, nôn, cảm giác đầu tức ở vùng thượng vị, đau bụng, ỉa chảy .

Mắt: khi bắt đầu dùng, thường có rối loạn thị giác tạm thời, do sự biên tập về mức Glucose huyết.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100Da: giận dữ dị ứng hoặc giải dị ứng, mẩn đỏ, mày đay, ngứa.Hiếm gặp, ADR > 1/1000

Gan: tăng enzym gan, vàng da, suy giảm chức năng gan.

Máu: giảm tiểu cầu nhẹ hoặc nặng, mất máu tan huyết, giảm hồng huyết cầu , giảm bạch huyết cầu , mất bạch huyết cầu hạt.

Mạch: viêm huyết mạch dị ứng.

Da: nhạy cảm với ánh sáng.

2. Hướng dẫn cách xử trí( ADR):

Thông thường, các chức năng không mong muốn nói trên sẽ giảm dần và tự hết trong thời gian điều trị .

Nhưng nếu xảy ra quá nặng thì phải ngừng thuốc.

Tương tác

Các thuốc có tiềm năng làm tăng chức năng hạ Glucose huyết của Glimepirid như Insulin, các thuốc khác làm hạ Glucose huyết, Cloramphenicol, dẫn chất Coumarin, Cyclophosphamid, Disopyramid, Ifosfamid, thuốc ức chế MAO, thuốc chống viêm không steroid (acid Paraaminosalicylic, các Salicylat, Phenylbutazon, Oxyphenbutazon, Azapropazon), Probenecid, Micronazol, các quinolon, các Sulfonamid, thuốc chẹn beta, thuốc ức chế enzym chuyển, các Steroid đồng hóa và nội tiết tố sinh dục nam. Khi phối hợp một trong các thuốc trên với Glimepirid, có thể dẫn đến nguy cơ tụt Glucose huyết rất nguy nan . Khi đó, phải điều chỉnh, giảm liều Glimepirid.

Các thuốc làm tăng Glucose huyết khi phối hợp với Glimepirid, Corticosteroid, Diazoxid, Catecholamin và các thuốc giống tâm thần giao cảm khác, Glucagon, acid Nicotinic (liều cao), Estrogen và thuốc tránh thai có Estrogen, Phenothiazin, Phenytoin, hormon tuyến giáp, Rifampicin. Khi phối hợp một trong các thuốc trên với Glimepirid có thể dẫn đến tăng Glucose huyết, không kiểm soát được Glucose huyết nữa. Khi đó, phải điều chỉnh tăng liều Glimepirid.

Bảo quản

Glimepirid được bảo quản ở nhiệt độ 15 – 30 độ C trong đồ bao gói kín, tránh ẩm và tránh ánh nắng trực tiếp.

Quá liều

Triệu chứng

Quá liều dẫn đến hiện tượng cơn tụt Glucose huyết: Nhức dầu, người mệt lả, run rẩy, vã mồ hôi, da ẩm lạnh, thấp thỏm , nhịp tim nhanh, huyết áp tăng, vã mồ hôi, hồi hộp , bứt rứt, tức ngực, loạn nhịp tim, đói cồn cào, buồn nôn, nôn, buồn ngủ, giảm tập trung , giảm cởi mở , giảm giận dữ , rối loạn lời nói, rối loạn cảm giác , liệt nhẹ, chóng mặt , rối loạn tri giác, ngủ gà, trầm cảm, lú lẫn , mất tri giác, dẫn đến hôn mê. Khi hôn mê, thở nông, nhịp tim chậm. Bệnh cảnh lâm sàng của cơn tụt Glucose huyết nặng có thể giống như một cơn đột quỵ. Rất có thể tới 24 giờ sau khi uống hiện tượng mới xuất hiện .

Xử trí:

Trường hợp nhẹ: cho uống Glucose hoặc đường trắng 20 – 30g hòa vào một cốc nước và theo dõi Glucose huyết. Cứ sau khoảng 15 phút lại cho uống một lần, cho đến khi Glucose huyết quay về đơn giản .

Trường hợp nặng: bệnh nhân hôn thú vị không uống được, phải tiêm ngay 50ml dung dịch Glucose huyết. Cứ sau khoảng 15 phút lại cho uống một lần, cho đến khi Glucose huyết trở về giới hạn đơn giản . Cần theo dõi tiếp tục Glucose huyết đến 24 – 48 giờ, vì rất dễ xuất hiện tụt Glucose huyết tái phát. Nếu nặng quá, có thể cho Glucagon 1 mg tiêm dưới da hoặc cơ bụng . Nếu uống không ít Glimepirid, cần rửa dạ dày và cho uống than hoạt.

Dược lý bề ngoài

Dược động học

Lưu ý

1. Thận trọng:

Với mọi bệnh nhân : cần giảng giải cho bệnh nhân là tuy dùng thuốc, vẫn phải triển khai trang nghiêm bề ngoài ăn uống và tập dượt hợp pháp . Phải công bố cho bệnh nhân và người thân bệnh nhân về căn do , các bình chọn và cách xử trí tai biến tụt Glucose huyết.

Glimepirid cũng tương tự các Sulfonylure khác có thể gây tụt Glucose huyết. Người bệnh dinh dưỡng kém, suy thượng thận, suy gan, suy tuyến yên, không giống nhau là suy thận rất dễ tụt Glucose huyết khi dùng Glimepirid.

Khi tụt Glucose huyết, phải triển khai như mục “Quá liều và xử trí”.

Người bệnh đang ổn định với bề ngoài điều trị bằng glimepirid có thể trở nên không kiểm soát được Glucose huyết khi bị stress, chấn thương, giải phẫu , nhiễm trùng, sốt cao. Khi đó, nên dùng Insulin phối hợp với Glimepirid hoặc dùng lẻ loi Insulin thay cho Glimepirid.

Dùng Glimepirid cũng tương tự dùng thuốc uống hạ Glucose huyết khác tuy đã kiểm soát được Glucose huyết nhưng sau một thời gian có thể không kiểm soát được Glucose huyết nữa. Khi đó, phải tăng liều hoặc phối hợp với Metfomin, Glitazon hoặc với Insulin.

Khi dùng Glimepirid, Glucose huyết có thể không ổn định , đặc biệt là khi bắt đầu dùng, hoặc khi biên tập trị liệu hoặc khi dùng không đều đặn, làm cho sự cởi mở hoặc giận dữ của bệnh nhân có thể giảm. Điều này sẽ tác động đến bản lĩnh tài xế và quản lý máy.

Cần chu đáo không giống nhau đến hiện tượng tụt Glucose huyết ở người cao tuổi , người tiêu dùng thuốc chẹn beta hoặc thuốc hủy giao cảm, vì rất khó phát hiện. Nếu có tụt Glucose huyết phải xử trị kịp thời.

Cần định kỳ theo dõi Glucose huyết và cứ 3 – 6 tháng một lần định lượng HbA1c để nếu cần phải biên tập phác đồ điều trị .

2. Thời kỳ mang thai:

Các phân tích trên sự sinh sản của chuột và thỏ cho thấy, thuốc có độc tính trên phôi, gây độc cho thai và có thể gây quái thai. Vì vậy, Glimepirid chống chủ trị cho người mang thai. Đối với người đang dùng Glimepirid mà có thai, phải báo ngay cho bác sĩ biết để chuyển sang dùng Insulin, và phải điều chỉnh liều Insulin để giữ Glucose huyết luôn ở mức đơn giản .

3. Thời kỳ cho con bú:

Glimepirid bài tiết được qua sữa mẹ. Vì vậy, chống chủ trị dùng Glimepirid cho người cho con bú, phải dùng Insulin để sửa chữa . Nếu bắt đề nghị dùng Glimepirid thì phải ngừng cho con bú.

Item :145

Giá sản phẩm: Liên hệ(Giá sỉ lẻ rẻ nhất Việt Nam)

Hotline: 0981 199 836

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here