Hydrocolacyl Khánh Hoà - Thuocsivn

Hướng dẫn sử dụng

Đường dùng và liều lượng prednisolon dựa vào vào bệnh cần chữa trị và phục vụ của bệnh nhân .
– Dạng uống: Liều mở đầu cho người lớn có thể từ 5 đến 60 mg/ ngày, tùy thuộc vào bệnh cần chữa trị và thường chia làm 2 đến 4 lần mỗi ngày.
Liều cho trẻ em có thể từ 0,14 đến 2 mg / kg/ ngày, chia làm 4 lần mỗi ngày. Khi cần phải chữa trị Prednisolon uống thời gian dài, nên dùng thuốc cách nhật, một lần độc nhất vô nhị vào buổi sáng, sau khi chữa trị phải ngừng thuốc dần từng bước.

Chỉ định

Chống công năng

Nhiễm trùng mắt chảy mủ cấp tính chưa chữa trị , nhiễm Herpes simplex mặt phẳng cấp (viêm gai giác mạc), bệnh thủy đậu, bệnh đậu bò, các bệnh giác mạc và kết mạc khác do virus, lao mắt, nấm mắt.
Nhiễm khuẩn nặng trừ shock nhiễm khuẩn và lao màng não.
Đã quá mẫn với prednisolon.
Nhiễm trùng do do virus, nấm hoặc lao.
Đang dùng vaccin virus sống.

Cảnh báo

Tiền sử viêm giác mạc do nhiễm Herpes simplex. Dùng nhiều và kéo dài.
Sử dụng cẩn trọng với những người bị loãng xương, người mới nối thông( ruột, mạch máu ), rối loạn tâm thần , loét dạ dày – tá tràng, đái tháo đường, tăng huyết áp , suy tim và trẻ đang lớn.
Sử dụng cẩn trọng prednisolon toàn thân cho người già vì nguy cơ những công dụng không mong muốn.
Suy tuyến thượng thận cấp có thể xảy ra khi ngừng thuốc bất ngờ sau thời gian dài chữa trị hoặc khi có stress.
Khi tiêm trong khớp cần hứa hẹn khử trùng tuyệt đối.
Khi dùng liều cao, có thể ảnh hưởng đến công dụng của tiêm chủng vaccin.
Trẻ em có thể mẫn cảm hơn với sự ức chế tuyến thượng thận khi chữa trị thuốc bôi tại chỗ.

Tác dụng phụ

Rối loạn điện giải: Hạ huyết áp , kiềm máu, giữ nước muối đôi khi gây tăng huyết áp dẫn đến suy tin sung huyết.
– Rối loạn nội tiết chuyển hóa: hội chứng Cushing; ngừng tiết ACTH, (có khi lâu dài ), giảm dung nạp glucose hồi phục được, đái đường tiềm tàng , ngừng vững mạnh ở trẻ em , đôi khi kinh nguyệt không đều, rậm lông.
– Rối loạn cơ xương: teo cơ, yếu cơ, loãng xương (có khi lâu dài , gãy xương bệnh lý, khác nhau lún đốt sống, hoại thư xương không nhiễm khuẩn của cổ xương đùi, đưt dây chằng.
– Rối loạn tiêu hóa: loét dạ dày -tá tràng, xuất huyết, thủng, loét ruột non, viêm tuy cấp.
– Rối lọan da: teo da, chậm liền sẹo, ban xuất huyết, bầm máu, mụn trứng cá, rậm lông.
– Rối loạn tâm thần : hưng phấn quá độ, sảng khoái, rối lọan giấc ngủ. Hiếm khi hưng cảm quá độ, lẫn tâm thần , sảng mộng, co giật khi ngưng dùng thuốc.
– Rối loạn mắt: tăng nhãn áp, đục thủy tinh thể-tăng sức ép nội sọ(do ngừng thuốc bất ngờ ).

Tương tác

Prednisolon là chất gây cảm ứng enzym cytocrom P450 và là cơ chất của enzym P450 CYP3A, bởi thế thuốc này ảnh hưởng đến chuyển hoá của ciclosporin, erythromycin, phenobarbital, phenytoin, carbamazepin, ketoconazol, rifampicin.
Phenytoin, phenobarbital, rifampicin và các thuốc lợi tiểu giảm kali huyết có thể làm giảm hiệu lực của prednisolon.
Prednisolon có thể gây tăng glucose huyết, bởi thế cần dùng liều insulin cao hơn .
Tránh dùng song song prednisolon với thuốc chống viêm không steroid vì có thể gây loét dạ dày .

Bảo quản

Thuốc độc bảng B.
Bảo quản trong bao bì kín, ở nhiệt độ 15 – 25 độ C. Tránh ánh sáng.

Quá liều

Những hiện tượng quá liều bao gồm bình chọn hội chứng dạng cushing, yếu cơ và loãng xương, chỉ xảy ra khi dùng prednisolon dài ngày. Trong những tình huống này cần suy xét để có quyết định chính xác tạm ngừng hoặc ngừng hẳn việc dùng prednisolon.

Dược lý hình thức

Dược động học

Lưu ý

Item :61

Giá sản phẩm: Liên hệ(Giá sỉ lẻ rẻ nhất Việt Nam)

Hotline: 0981 199 836

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here