Losartan Stada 25Mg - Thuocsivn

Chỉ định :

Tăng áp huyết : Kalium Losartan được chỉ định để chữa trị tăng áp huyết .
– Giảm nguy cơ mắc và tử chiến do tim mạch cho bệnh nhân tăng áp huyết có phì đại thất trái.
Kalium Losartan được chỉ định để triển khai giảm nguy cơ mắc và tử chiến do tim mạch được đo bằng các biến cố kết hợp như tử chiến do tim mạch, đột quỵ, nhồi máu cơ tim trên bệnh nhân tăng áp huyết có phì đại thất trái.
– Bảo vệ thận cho bệnh nhân tiểu đường loại 2 có protein niệu: Kalium Losartan được chỉ định để triển khai chậm lại quá biểu lộ tiến bệnh thận, được xác định bằng bằng sự giảm tỷ trọng biến cố kết hợp tăng gấp đôi hàm lượng creatinine máu, thời đoạn cuối của bệnh thận (cần thẩm phân lọc máu hoặc ghép thận), hoặc tử chiến và làm giảm protein niệu.
Chống chỉ định :

Quá nhạy cảm với bất kỳ phần tử nào của thuốc.
Thận trọng lúc dùng :

– Mẫn cảm: phù mạch. Hạ áp huyết và mất thăng bằng dịch/điện giải: Ở bệnh nhân giảm không gian dịch nội mạch (thí dụ người chữa trị thuốc lợi tiểu liều cao) có thể xảy ra hạ áp huyết triệu chứng . Phải điều chỉnh những tình hình này trước khi dùng Kalium Losartan, hoặc phải dùng liều khởi đầu thấp hơn.
– Thường gặp mất thăng bằng điện giải trên các bệnh nhân suy thận, có hẳn nhiên tiểu đường hoặc không, và đây là vấn đề cần được đề cập. Trong một nghiên cứu và phân tích lâm sàng được triển khai trên bệnh nhân tiểu đường týp 2, có protein niệu, tỉ lệ tăng kali máu ở nhóm chữa trị bằng Kalium Losartan cao hơn nhóm chứng; mặc dù chỉ có ít bệnh nhân phải ngừng chữa trị vì tăng kali máu.
– Suy tác dụng gan: Dựa trên dữ liệu dược động học thấy nồng độ losartan trong huyết tương tăng lên ở bệnh nhân xơ gan, cần để mắt tới dùng liều thấp hơn cho bệnh nhân có tiền sử suy gan.
– Suy tác dụng thận: Do thành quả ức chế hệ thống renin-angiotensin, đã có công bố về những biên tập tác dụng thận, bao gồm suy thận ở người nhạy cảm , những biên tập tác dụng thận này có thể hồi phục được khi ngừng thuốc. Các thuốc ảnh hưởng lên hệ renin-angiotensin đều có thể gây tăng urê máu và creatinin huyết thanh ở bệnh nhân hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch thận ở người có một thận độc nhất . Ðã có công bố về ảnh hưởng này ở bệnh nhân dùng Kalium Losartan, những biên tập tác dụng thận này có thể hồi phục được khi ngừng thuốc.
– Dùng trong nhi khoa: Chưa xác định được độ bình yên và hiệu lực của thuốc đối với trẻ nít .
– Dùng trong lão khoa: Trong các nghiên cứu và phân tích lâm sàng, không có sự khác lạ về mặt hiệu suất cao và bình yên của losartan liên quan đến tuổi tác.
– Chủng tộc: Dựa trên Nghiên cứu biểu lộ hiệu suất cao giảm nhẹ biến cố khi can thiệp bằng Losartan cho bệnh nhân tăng áp huyết (Losartan Intervention For Endpoint reduction in hypertension – LIFE), Tóm lại về ích lợi làm giảm tỉ lệ mắc và tỉ lệ tử chiến do bệnh tim mạch trên bệnh nhân dùng Kalium Losartan phân tích nhóm dùng atenolol không áp dụng cho nhóm bệnh nhân da đen bị tăng áp huyết và phì đại thất trái dù rằng hiệu suất cao hạ áp trên cả hai nhóm bệnh nhân da đen này đều giống hệt . Ðối với cả quần thể của nghiên cứu và phân tích LIFE (n=9193), Kalium Losartan làm giảm 13,0% nguy cơ (p=0,021) phân tích sử dụng atenolol đối với thành quả kết hợp của các biến cố tử chiến do tim mạch, đột quỵ và nhồi máu cơ tim. Trong nghiên cứu và phân tích này, Kalium Losartan giảm được nguy cơ mắc và tử chiến do tim mạch phân tích sử dụng atenolol cho bệnh nhân không thuộc nhóm chủng tộc da đen, bị tăng áp huyết có phì đại thất trái (n=8660), được biểu lộ bằng thành quả biến quyết chí nh kết hợp của tử chiến do tim mạch, đột quỵ, nhồi máu cơ tim (p=0,003). Tuy nhiên trong nghiên cứu và phân tích này, bệnh nhân da đen được chữa trị bằng atenolol lại ít có nguy cơ gặp các biến cố kết hợp hơn nhóm bệnh nhân da đen dùng Kalium Losartan (p=0,03). Trong phân nhóm bệnh nhân da đen (n=533, chiếm 6% lượng bệnh nhân trong nghiên cứu và phân tích LIFE), đã có 29 trường hợp trong 263 bệnh nhân dùng atenolol gặp nhóm biến cố này (11%; 25,9 cho từng bệnh nhân -năm) và 46 trường hợp trong số 270 bệnh nhân dùng Kalium Losartan (17%; 41,8 cho từng bệnh nhân -năm).
– LÚC CÓ THAI VÀ LÚC NUÔI CON BÚ
+ Lúc có thai:
Khi sử dụng trong các quý hai và quý ba của thai kỳ, các thuốc có tác dụng trực tiếp trên hệ thống renin-angiotensin có thể gây tổn thương , thậm chí tử chiến cho thai nhi đang phát hành . Khi phát hiện có thai, phải ngừng Kalium Losartan càng sớm càng tốt. Mặc dầu không có kinh nghiệm về sử dụng Kalium Losartan ở người mang thai, các nghiên cứu và phân tích trên động vật với Kalium Losartan đã cho thấy có tổn thương và tử chiến cho bào thai và sơ sinh , chính sách được xem như là do ảnh hưởng của thuốc thông qua tác dụng trên hệ renin-angiotensin. Ở người, sự bài tiết qua thận của bào thai dựa vào vào sự phát hành của hệ renin-angiotensin, được khởi đầu từ quý hai của thai kỳ; bởi vậy nguy cơ đối với thai tăng, nếu người mẹ uống Kalium Losartan trong các quý hai và quý ba của thai kỳ.
+ Lúc nuôi con bú:
Chưa biết losartan có bài tiết qua sữa mẹ hay không, nhưng vì nhiều thuốc được bài tiết qua sữa người và do hào kiệt tác dụng vô ích cho trẻ đang bú mẹ, nên cần phải quyết định xem nên ngừng cho bú hoặc ngừng thuốc, bộ hạ tầm trọng yếu của thuốc đối với người mẹ.
Tương tác thuốc :

– Qua các thử nghiệm dược động học lâm sàng, đã thấy không có liên quan thuốc có ý nghĩa lâm sàng giữa losartan với các thuốc sau: hydrochlorothiazide, digoxin, warfarin, cimetidine, phenobarbital, ketoconazole và erythromycin. Ðã có công bố rằng rifampin và fluconazole làm giảm hàm lượng chất chuyển hoá còn hoạt tính. Ý nghĩa lâm sàng của các liên quan này vẫn chưa được biểu lộ đầy đủ .
– Cũng như các thuốc khác thuộc nhóm chẹn angiotensin II hoặc các chất có tác dụng tương tự , nếu dùng kèm với các thuốc lợi tiểu giữ kali (như spironolacton, triamterene, amiloride), đáp ứng kali, các chất thay thế muối có chứa kali, thì có thể dẫn đến tăng kali trong huyết thanh.Cũng như các thuốc trị tăng áp huyết khác, hiệu suất cao giảm áp huyết có thể bị giảm đi khi sử dụng thuốc indomethacin, một thuốc kháng viêm không steroid.
Tác dụng phụ

– Trong những thử nghiệm lâm sàng về tăng áp huyết có đối chứng, nhìn chung thì Kalium Losartan dung nạp tốt. Các tác dụng ngoại ý về bản chất thường nhẹ và thoáng qua, không cần phải ngừng thuốc. Tỷ lệ toàn thể về tác dụng ngoại ý của Kalium Losartan gần bằng tỷ trọng của giả dược.
– Trong các thử nghiệm lâm sàng có đối chứng về tăng áp huyết vô căn, ở số bệnh nhân chữa trị bằng Kalium Losartan, quay cuòng là tác dụng ngoại ý độc nhất liên quan đến thuốc thuộc nhóm có tỷ trọng cao hơn giả dược trên một xác suất . Bên cạnh đó các tác dụng của thế đứng liên quan đến liều lượng chỉ thấy ở dưới một xác suất số bệnh nhân . Hiếm gặp ban đỏ, mặc dù tỷ trọng gặp trong các thử nghiệm lâm sàng có đối chứng lại thấy thấp hơn cả ở giả dược. Trong những thử nghiệm lâm sàng mù kép có đối chứng về tăng áp huyết vô căn, các tác dụng ngoại ý sau đây được công bố với Kalium Losartan, xảy ra ở ≥ 1% bệnh nhân , bất kể liên quan đến thuốc hay không.
– Trong các thử nghiệm lâm sàng có đối chứng trên bệnh nhân tăng áp huyết có phì đại thất trái, nhìn chung thì Kalium Losartan dung nạp tốt. Những tác dụng ngoại ý liên quan đến thuốc hay gặp nhất là quay cuòng , hư nhược /mệt mỏi và choáng váng .
– Trong nghiên cứu và phân tích LIFE, trong số bệnh nhân không có tiểu đường trước lúc nghiên cứu và phân tích , tỉ lệ mắc mới tiểu đường chuyển hóa ở nhóm dùng Kalium Losartan thấp hơn nhóm dùng atenolol (tương ứng là 242 phân tích 320 bệnh nhân , p 5,5 mEq/L) gặp ở 1,5% bệnh nhân . Trong một nghiên cứu và phân tích lâm sàng triển khai trên bệnh nhân tiểu đường týp 2 có protein niệu đã gặp tăng Ka-li máu trong 9,9% bệnh nhân dùng Kalium Losartan và 3,4% bệnh nhân dùng giả dược.
Liều lượng – cách dùng :

Rất có thể uống Kalium Losartan một mình hoặc cùng với thức ăn.Rất có thể uống Kalium Losartan cùng với các thuốc trị tăng áp huyết khác.
Tăng áp huyết : Liều khởi đầu và bảo trì đối với đa số bệnh nhân là 50mg, uống mỗi ngày càng lần. Tác dụng tối đa chữa trị tăng áp huyết đạt được 3-6 tuần sau khi khởi đầu dùng thuốc. Tăng liều lên tới 100mg, uống mỗi ngày càng lần có thể có ích cho một số bệnh nhân . Với bệnh nhân giảm không gian dịch nội mạch (thí dụ người chữa trị thuốc lợi tiểu liều cao), nên để mắt tới dùng liều khởi đầu là 25mg, uống mỗi ngày càng lần. Không cần phải điều chỉnh liều khởi đầu cho bệnh nhân cao tuổi hoặc bệnh nhân suy thận kể cả người đang phải thẩm phân lọc máu. Cần để mắt tới dùng liều thấp hơn cho bệnh nhân có tiền sử suy gan.
Giảm nguy cơ mắc và tử chiến do tim mạch cho bệnh nhân tăng áp huyết có phì đại thất trái: Thông thường, liều khởi đầu là 50mg Kalium Losartan, uống mỗi ngày càng lần. Rất có thể thêm hydrochlorothiazide liều thấp và/hoặc tăng liều Kalium Losartan lên 100mg mỗi ngày, uống mỗi ngày càng lần tùy thuộc vào phục vụ trên áp huyết .
Bảo vệ thận cho bệnh nhân tiểu đường týp 2 có protein niệu: Thông thường, liều khởi đầu là 50mg Kalium Losartan, uống mỗi ngày càng lần. Rất có thể tăng liều Kalium Losartan lên 100mg, uống mỗi ngày càng lần tùy thuộc vào phục vụ trên áp huyết . Rất có thể dùng Kalium Losartan cùng các thuốc trị áp huyết khác (thí dụ như: thuốc lợi tiểu, các thuốc chẹn kênh canxi, các thuốc chẹn alpha hoặc bêta, và các thuốc ảnh hưởng trên trung ương) cũng như cùng insulin và các thuốc hạ đường máu thông thường khác (thí dụ như sulfonylureas, glitazones và các chất ức chế glucosidase).
Qúa liều :

Tư liệu về quá liều ở người còn hạn chế. Biểu hiện có lẽ hay gặp nhất của quá liều là hạ áp huyết và tim đập nhanh; cũng có thể xảy ra tim đập chậm do kích thích thần kinh phó giao cảm (thần kinh phế vị). Nếu hạ áp huyết triệu chứng xảy ra, cần triển khai các giải pháp chữa trị giúp sức .Không phân mục bỏ losartan hoặc chất chuyển hóa còn hoạt tính của losartan bằng thẩm phân lọc máu.

Item :283

Giá sản phẩm: Liên hệ(Giá sỉ lẻ rẻ nhất Việt Nam)

Hotline: 0981 199 836

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here