Magne-B6 Boston VBP - Thuocsivn

CHỈ ĐỊNH
Phòng và điều trị thiếu hụt vitamin B6: Khi thiếu hụt do dinh dưỡng, ít gặp tình huống thiếu lẻ loi một vitamin nhóm B, chính vì thế bổ sung vitamin dưới dạng hỗn tạp có hiệu suất cao hơn dùng lẻ loi . Tốt nhất vẫn là nâng cấp hình thức ăn.

Thiếu hụt pyridoxin có thể dẫn đến mất máu nguyên bào sắt, viêm dây thần kinh ngoại vi, viêm da tăng bã nhờn, khô nứt môi. Nhu cầu thân thể tăng và việc bổ sung vitamin B6 có thể trọng yếu trong các tình huống dưới đây : nghiện rượu, bỏng, suy tim sung huyết, sốt kéo dài, cắt bỏ bao tử , lọc máu, cường tuyến giáp, nhiễm khuẩn, bệnh đường ruột (như tiêu chảy , viêm ru ột), kém hấp thu tương tác đến bệnh về gan – mật.

Người mang thai có nhu cầu tăng về mọi vitamin. Nên bổ sung bằng hình thức ăn. Nhiều thầy thuốc vẫn khuyên dùng thêm hỗn tạp các vitamin và muối khoáng, đặc biệt là với người mang thai kém ăn hoặc có nguy cơ thiếu hụt cao (chửa nhiều thai, nghiện hút thuốc lá, rượu, ma túy). Dùng với lượng quá thừa hỗn tạp các vitamin và muối khoáng có thể ăn hại cho mẹ và thai nhi, cần phải tránh.

Nhu cầu về mọi vitamin và muối khoáng tăng trong thế hệ cho con bú.

Ðiều trị nhiễm độc isoniazid hoặc cycloserin.

Một số trẻ lọt lòng đánh giá hội chứng dựa dẫm pyridoxin có tính di truyền. Cần dùng pyridoxin trong tuần đầu sau đẻ để phòng mất máu và chậm phát hành . Nguyên nhân chưa biết rõ nhưng dấu hiệu là quấy khóc nhiều và có cơn run giật kiểu động kinh.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Quá mẫn với pyridoxin.

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Uống liều 2mg hàng ngày xem như là đủ để bổ sung dinh dưỡng cho người có hấp thu tiêu hóa đơn giản . Trong thế hệ mang thai và cho con bú, nên bổ sung từ 2 – 10mg mỗi ngày.

Ðể điều trị thiếu hụt pyridoxin ở người lớn, liều uống thường dùng là 2,5 – 10mg pyridoxin hydroclorid. Sau trùng hợp còn hiện tượng lâm sàng về thiếu hụt nên dùng hàng ngày trong nhiều tuần chế phẩm polyvitamin có chứa 2 – 5 mg vitamin B6.

Ðể điều trị thiếu hụt do thuốc gây nên, liều vitamin B6uống thường dùng là một 00 – 200mg/ngày, trong 3 tuần, tiếp nối dùng liều dự phòng 25 – 100mg/ngày. Với thiếu nữ uống thuốc tránh thai, liều vitamin B6thường dùng là 25 – 30mg/ngày.

Ðể điều trị co giật ở trẻ nhỏ dựa dẫm pyridoxin, nên dùng liều 10 – 100mg tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch. Co giật thường ngừng sau khi tiêm 2 – 3 phút. Trẻ nhỏ co giật có phục vụ với pyridoxin thường phải uống pyridoxin suốt đời với liều 2 – 100mg/ngày.

Ðể điều trị chứng mất máu nguyên bào sắt di truyền, liều uống pyridoxin thường dùng là 200 – 600mg/ngày. Nếu sau 1 – 2 tháng điều trị , bệnh không chuyển, phải để mắt tới cách điều trị khác. Nếu có phục vụ , có thể giảm liều pyridoxin xuống còn 30 – 50mg/ngày. Có thể phải điều trị bằng vitamin này suốt đời để ngăn ngừa mất máu ở những người bệnh này.

Ðể phòng mất máu hoặc viêm dây thần kinh do thiếu hụt pyridoxin ở người bệnh dùng isoniazid hoặc penicilamin, nên uống vitamin B6hàng ngày với liều 10 – 50mg. Ðể phòng co giật ở người bệnh dùng cycloserin, uống pyridoxin với liều 100 – 300mg/ngày, chia làm nhiều lần.

Ðể điều trị co giật hoặc hôn mê do ngộ độc isoniazid cấp, dùng 1 liều pyridoxin bằng với lượng isoniazid đã uống, kèm với thuốc chống co giật khác. Thường tiêm tĩnh mạch 1 – 4g pyridoxin hydroclorid tiếp nối tiêm bắp 1g, cứ 30 phút một lần cho tới hết liều.

Ðể điều trị quá liều cycloserin, dùng 300mg pyridoxin hydroclorid hàng ngày. Ðể điều trị ngộ độc hydrazin cấp, dùng pyridoxin hydroclorid với liều 25mg/kg, 1/3 tiêm bắp, phần còn lại tiêm truyền tĩnh mạch trong 3 giờ.

Ðể điều trị các tác dụng thần kinh do ăn phải nấm thuộc chi Gyromitra, tiêm truyền tĩnh mạch pyridoxin hydroclorid với liều 25mg/kg trong vòng 15 – 30 phút và tái lại nếu trọng yếu . Tổng liềbất minh đa mỗi ngày có thể tới 15 – 20g. Nếu diazepam được dùng kết hợp thì với liều pyridoxin thấp hơn cũng có thể có tác dụng .

TÁC DỤNG PHỤ
Đau bao tử , nhức đầu , buồn ngủ, ngứa ran, cảm giác như bị kim châm, rát hay đau thắt bàn tay và bàn chân. Cần gặp thầy thuốc nếu các hiện tượng trở thành nghiêm trọng .

LƯU Ý
Sau thời hạn dài dùng pyridoxin với liều 200mg/ngày, có thể đã thấy đánh giá độc tính thần kinh (như bệnh thần kinh ngoại vi nặng và bệnh thần kinh cảm giác nặng). Dùng liều 200mg mỗi ngày, kéo dài trên 30 ngày có thể gây hội chứng dựa dẫm pyridoxin

Phụ nữ có thai: Liều bổ sung theo nhu cầu hàng ngày không gây hại cho thai nhi nhưng với liều cao có thể gây hội chứng dựa dẫm thuốc ở trẻ lọt lòng .
Bà mẹ cho con bú: Không gây ảnh hưởng gì khi dùng theo nhu cầu hàng ngày. Ðã dùng pyridoxin liều cao (600mg/ngày, chia 3 lần) để gia công tắt sữa, mặc dù thường không hiệu suất cao .
QUÁ LIỀU
Nếu nạn nhân hôn mê hoặc không thở được , cần gọi cấp cứu lập tức .

BẢO QUẢN
Giữ thuốc trong hộp kín, ngoài tầm với của trẻ thơ . Bảo quản ở nhiệt độ phòng, nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp.

NẾU QUÊN UỐNG THUỐC
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời hạn giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp nối lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ qua .

CHẾ ĐỘ ĂN UỐNG
Ăn nhiều thực phẩm có chứa vitamin B6, đặc biệt là ngũ cốc nguyên hạt, cá, rau, đậu, gan và thịt nội tạng khác.

TƯƠNG TÁC
Pyridoxin làm giảm tác dụng của levodopa trong điều trị bệnh Parkinson; điều ấy không xảy ra với chế phẩm là hỗn tạp levodopa – carbidopa hoặc levodopa – benserazid.

Liều dùng 200mg/ ngày có thể gây giảm 40 – 50% nồng độ phenytoin và phenobarbiton trong máu ở một số người bệnh .

Pyridoxin có thể làm nhẹ bớt trầm cảm ở thiếu nữ uống thuốc tránh thai.

Thuốc tránh thai uống có thể làm tăng nhu cầu về pyridoxin.

DƯỢC LÝ VÀ CƠ CHẾ
Vitamin B6 sinh tồn dưới 3 dạng: pyridoxal, pyridoxin và pyridoxamin, khi vào thân thể biến đổi thành pyridoxal phosphat và một phần thành pyridoxamin phosphat. Hai chất này thay đổi tư thế như những coenzym trong chuyển hóa protein, glucid và lipid. Pyridoxin nhập cuộc tổng hợp acid gamma – aminobutyric (GABA) trong hệ thần kinh trung ương và nhập cuộc tổng hợp hemoglobulin.

Pyridoxin được hấp thu nhanh nhẹn qua đường tiêu hóa, trừ tình huống mắc các hội chứng kém hấp thu . Sau khi tiêm hoặc uống, thuốc đa phần dự phòng ở gan và một phần ở cơ và não. Pyridoxin thải trừ chủ yếu qua thận dưới dạng chuyển hóa. Lượng đưa vào nếu vượt quá nhu cầu hàng ngày, đa phần thải trừ dưới dạng không biến đổi .

Nhu cầu hàng ngày cho trẻ thơ là 0,3 – 2mg, người lớn khoảng 1,6 – 2mg và người mang thai hoặc cho con bú là 2,1 – 2,2mg. Hiếm gặp thực trạng thiếu hụt vitamin B6ở người nhưng có thể xảy ra trong tình huống rối loạn hấp thu , rối loạn chuyển hóa bẩm sinh hoặc rối loạn do thuốc gây nên. Với người bệnh điều trị bằng isoniazid hoặc thiếu nữ uống thuốc tránh thai, nhu cầu vitamin B6hàng ngày nhiều hơn đơn giản .

Nhiều thuốc tác dụng như các chất đối kháng pyridoxin: isoniazid, cycloserin, penicilamin, hydralazin và các chất có nhóm carbonyl khác có thể liên minh với vitamin B6và ức chế tác dụng coenzym của vitamin này. Pyridoxin được dùng để điều trị co giật và/hoặc hôn mê do ngộ độc isoniazid. Những hiện tượng này được xem như là do giảm nồng độ GABA trong hệ thần kinh trung ương, có nhẽ do isoniazid ức chế thay đổi tư thế của pyridoxal – 5 – phosphat trong não. Pyridoxin cũng được dùng làm thuốc giúp đỡ cho các biện pháp khác trong việc điều trị ngộ độc cấp do nấm thuộc chi Giromitra nhằm trị các tác dụng trên thần kinh (như co giật, hôn mê) của chất methylhydrazin, được thủy phân từ độc tố gyrometrin có trong các nấm này.

Item :162

Giá sản phẩm: Liên hệ(Giá sỉ lẻ rẻ nhất Việt Nam)

Hotline: 0981 199 836

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here