Oflo Boston - Thuocsivn

Tác dụng :

Ofloxacine là thuốc kháng sinh nhóm fluoroquinolon giống như ciprofloxacin, nhưng ofloxacine khi uống có sinh khả dụng cao hơn 95%. Ofloxacin có phổ kháng khuẩn rộng bao gồm Enterobacteriaceae, Pseudomonas aeruginosa, Haemophilus influenzae, Neisseria spp., Staphylococcus, Streptococcus pneumoniae và một vài vi khuẩn gram dương khác. Ofloxacin có chức năng mạnh hơn ciprofloxacin đối với Chlamydia trachomatis, Ureaplasma urealyticum, Mycoplasma pneumoniae. Nó cũng có chức năng đối với Mycobacterium leprae và cả Mycobacterium spp. khác.
Ofloxacin có chức năng diệt khuẩn. Cơ chế chức năng chưa được biết vừa đủ . Giống như các thuốc quinolon kháng khuẩn khác, ofloxacin ức chế DNA-gyrase là enzym cần thiết trong tiến trình nhân đôi, phiên mã và tu chỉnh DNA của vi khuẩn.
Chỉ định :

Ofloxacine được chỉ định điều trị những trường hợp nhiễm khuẩn sau:
– Nhiễm trùng đường tiểu có biến chứng và không có biến chứng.
– Nhiễm trùng da và mô mềm.
– Viêm tuyến tiền liệt.
– Bệnh lây nhiễm qua đường sinh dục như là: nhiễm lậu cầu cấp niệu đạo và cổ tử cung không biến chứng, viêm niệu đạo và cổ tử cung không do lậu cầu.
– Viêm phổi do H. influenza hay Streptococcus pneumoniae.
– Viêm phế quản mãn tính đợt cấp.
Dạng thuốc nhỏ mắt:
Các nhiễm trùng ở phần ngoài mắt (viêm kết mạc, viêm giác mạc) hoặc những phần tử phụ (viêm mi mắt, viêm túi lệ) do những chủng vi khuẩn mẫn cảm với ofloxacin.
Chống chỉ định :

Chống chỉ định dùng ofloxacin ở bệnh nhân mẫn cảm với ofloxacin hay bất cứ một dẫn xuất của quinolone.
Thận trọng lúc dùng :

Tổng quát:
Nên cẩn thận cẩn thận giữa lợi ích và yếu tố nguy cơ tiềm tàng khi sử dụng ofloxacin trong những trường hợp có bệnh lý ở hệ thống tâm thần trung ương kể cả động kinh và xơ cứng động mạch não.
Phản ứng mẫn cảm với ánh sáng đã được nhìn thấy ở một số bệnh nhân đang dùng fluoroquinolone. Nên tránh tiếp xúc với ánh sáng mặt trời. Nếu xảy ra phản ứng mẫn cảm ánh sáng thì phải ngưng dùng thuốc. Bệnh nhân có chức năng thận suy giảm cần phải chỉnh sửa nguyên tắc điều trị .
Khuyến cáo:
Tính bình yên và hiệu suất cao của ofloxacin ở con nít , trẻ đang lớn (trẻ dưới 18 tuổi), phụ nữ có thai và cho con bú thì chưa được biết rõ. Cũng như những quinolone khác, ofloxacin có thể kích thích tâm thần trung ương gây ra hiện tượng run rẩy, bồn chồn , cảm hứng nhẹ mất thăng bằng , lấp lú và ảo giác. Nếu những hiện tượng này hiện ra , nên ngưng thuốc và thực hiện những biện pháp điều trị thích hợp .
Khi có tín hiệu đau gân, cần ngưng dùng tức thì những kháng sinh thuộc nhóm fluoroquinolone.
Tính mẫn cảm chéo:
Những bệnh nhân có tình hình mẫn cảm với một fluoroquinolone hay với những dẫn xuất của quinolone có cấu trúc hóa học gần giống cũng có thể mẫn cảm với ofloxacin.
Sử dụng thuốc cho con nít :
Fluoroquinolone không được khuyên dùng ở con nít và trẻ lọt lòng .
Người già:
Những dự án phân tích đã được thực hiện cho thấy không có những biến chứng đặc hiệu riêng ở người cao tuổi làm cho phải hạn chế sự sử dụng fluoroquinolone ở nhóm người này. Tuy nhiên ở người cao tuổi thường có tình hình suy giảm chức năng thận theo tuổi tác nên cần phải điều chỉnh liều khi sử dụng fluoroquinolone.
Tính sinh đột biến-Tính sinh ung thư :
Hiện nay những dự án phân tích dài lâu về tính sinh ung thư của ofloxacin ở chuột thì chưa được thực hiện . Người ta không thấy ofloxacin sinh đột biến trong các test vi khuẩn Ames, trong các thể nghiệm sinh tế bào in vitro và in vivo, thể nghiệm bàn luận thể nhiễm sắc từ chị em, thể nghiệm phục hồi ADN hay thể nghiệm gây chết tính trội.
Thận trọng khi sử dụng dạng thuốc nhỏ mắt:
Không được dùng thuốc để điều trị dự phòng (do nguy cơ chọn lọc chủng đề kháng).
Trường hợp bệnh không được cải thiện nhanh, hoặc trong trị liệu dài lâu cần theo dõi kiểm tra vi trùng học về tính mẫn cảm của các chủng vi khuẩn, phát hiện chủng nào kháng thuốc để có biện pháp điều trị thích hợp .
Trường hợp trị liệu cùng với một thuốc nhỏ mắt chứa hoạt chất khác, phải dùng cách khoảng 15 phút.
Không được tiêm thuốc nhỏ mắt vào bao quanh hoặc trong mắt.
LÚC CÓ THAI
Ofloxacin qua được màng nhau. Cho cho tới hiện tại chưa có một dự án phân tích vừa đủ và có kiểm soát ở người. Tuy nhiên người ta nhận thấy ofloxacin gây ra bệnh khớp trong các dự án phân tích ở thú vật . Thuốc không được khuyên dùng ở phụ nữ có thai.
LÚC NUÔI CON BÚ
Ofloxacin hiện diện trong sữa mẹ. Vì ở thú vật fluoroquinolone có mô tả thông tin gây tổn thương dài lâu sụn khớp ở những khớp chịu đựng sức nặng, nên nếu cần phải dùng fluoroquinolone chẳng thể dùng kháng sinh khác thay thế sửa chữa người ta khuyên không nên cho con bú.
Tương tác thuốc :

LÚC CÓ THAI
Ofloxacin qua được màng nhau. Cho cho tới hiện tại chưa có một dự án phân tích vừa đủ và có kiểm soát ở người. Tuy nhiên người ta nhận thấy ofloxacin gây ra bệnh khớp trong các dự án phân tích ở thú vật . Thuốc không được khuyên dùng ở phụ nữ có thai.
LÚC NUÔI CON BÚ
Ofloxacin hiện diện trong sữa mẹ. Vì ở thú vật fluoroquinolone có mô tả thông tin gây tổn thương dài lâu sụn khớp ở những khớp chịu đựng sức nặng, nên nếu cần phải dùng fluoroquinolone chẳng thể dùng kháng sinh khác thay thế sửa chữa người ta khuyên không nên cho con bú.
Tác dụng phụ

Ðường tiêu hoá: buồn nôn, ói mửa, ỉa chảy , đau bụng.
Da: ngứa, phản ứng da mẫn cảm ánh sáng, viêm huyết quản , phát ban và mẩn đỏ da.
Hệ thống tâm thần trung ương: quay cuòng , cảm hứng mất thăng bằng , hay quên, run rẩy, co giật, dị cảm, tăng kích thích.
Thận: suy thận cấp thứ phát sau viêm thận mô kẽ.
Cơ quan khác: nhìn mờ, tăng bạch huyết cầu ưa acid, giảm bạch huyết cầu đa nhân trung tính, giảm tiểu cầu, đau cơ, chứng vú to.
Dạng thuốc nhỏ mắt:
– Rất có thể gây kích thích tạm thời.
– Rất có thể gây phản ứng quá mẫn.
– Rất có thể gây chọn lọc các chủng vi khuẩn đề kháng.
– Rất có thể gây các phản ứng dị ứng chéo.
Liều lượng – cách dùng :

Dạng uống :
Người lớn :
Nhiễm khuẩn đường tiểu:
Viêm thờ ơ g do E. coli hay K. pneumoniae: 200mg mỗi 12 giờ trong 3 ngày.
Viêm thờ ơ g do nhiễm các loại vi khuẩn khác : 200 mg mỗi 12 giờ trong 7 ngày.
Nhiễm khuẩn đường tiểu có biến chứng: 200mg mỗi 12 giờ trong 10 ngày.
Nhiễm khuẩn da và mô mềm chừng độ nhàng nhàng hoặc nhẹ: 400mg mỗi 12 giờ trong 10 ngày.
Viêm phổi hay viêm phế quản mãn tính đợt cấp: 400mg mỗi 12 giờ trong 10 ngày.
Bệnh lây nhiễm qua đường sinh dục:
Nhiễm lậu cầu không biến chứng: 400mg một liều độc nhất vô nhị .
Viêm niệu đạo hay viêm cổ tử cung do C. trachomatis: 300mg mỗi 12 giờ trong 7 ngày.
Viêm tuyến tiền liệt: 300mg mỗi 12 giờ trong 6 ngày.
Ðiều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận
Khi chỉ biết nồng độ creatinin trong huyết tương, ta có thể áp dụng công thức sau để ước tính độ thanh lọc creatinin:
Nam: Ðộ thanh lọc creatinin ml/phút = Cân nặng (kg) x (140-Tuổi)/72 x Creatinin huyết tương (mg/dl)
Nữ: 0,85 x Giá trị được tính cho nam
Dạng tiêm:
Tiêm truyền tĩnh mạch trong 30 phút.
Người lớn: 400mg/24 giờ, chia làm hai lần tiêm truyền. Trường hợp nặng: 400mg mỗi 12 giờ.Người già/Người suy thận
Dạng thuốc nhỏ mắt : Liều lượng tùy thuộc vào chừng độ nhiễm trùng và được thầy thuốc chuyên khoa mắt quyết định.
Qúa liều :

Bởi vì không có antidote đặc hiệu cho ofloxacin nên trong trường hợp dùng thuốc quá liều chỉ điều trị nâng đỡ và điều trị hiện tượng , bao gồm những bước sau:
1. Rửa dạ dày hoặc gây ói.
2. Bù nước vừa đủ .
3. Ðiều trị nâng đỡ.
Bảo quản:

Bảo quản ở nhiệt độ không thật 25 độ C, tránh ẩm thấp .
Giữ thuốc xa tầm tay con nít .

Item :169

Giá sản phẩm: Liên hệ(Giá sỉ lẻ rẻ nhất Việt Nam)

Hotline: 0981 199 836

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here