Paralmax Cảm Cúm - Thuocsivn

Dược lý và Cơ chế tính năng :
Paracetamol (acetaminophen hay N – acetyl – p – aminophenol) là chất chuyển hóa có hoạt tính của phenacetin, là thuốc giảm đau – hạ sốt hữu hiệu có thể thay thế sửa chữa aspirin; mặc dù , khác với aspirin, paracetamol không có hiệu suất cao chữa trị viêm. Với liều ngang nhau tính theo gam, paracetamol có tính năng giảm đau và hạ sốt tương tự như aspirin.

Paracetamol làm giảm thân nhiệt ở bệnh nhân sốt, nhưng hiếm khi làm giảm thân nhiệt ở người bình thường . Thuốc ảnh hưởng lên vùng dưới đồi gây hạ nhiệt , tỏa nhiệt tăng do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên.

Paracetamol, với liều chữa trị , ít ảnh hưởng đến hệ tim mạch và hô hấp, không làm đổi mới cân bằng acid – base, không gây kích ứng, xước hoặc chảy máu dạ dày như khi dùng salicylat, vì paracetamol không tính năng trên cyclooxygenase toàn thân, chỉ ảnh hưởng đến cyclooxygenase/prostaglandin của hệ thần kinh trung ương. Paracetamol không có tính năng trên tiểu cầu hoặc thời hạn chảy máu.

Khi dùng quá liều paracetamol một chất chuyển hóa là N – acetyl – benzoquinonimin gây độc nặng cho gan. Liều bình thường , paracetamol dung nạp tốt, không có nhiều tính năng phụ của aspirin. Dù thế , quá liều cấp tính (trên 10 g) làm thương tổn gan gây chết người, và những vụ ngộ độc và trẫm mình bằng paracetamol đã tăng lên một cách đáng run sợ trong những năm cách đây không lâu . Trong khi , đa số chúng ta trong đó có cả thầy thuốc , chừng như chưa biết tính năng chống viêm kém của paracetamol.

Dược động học
Hấp thu: Paracetamol được hấp thụ tất tả và hầu như hoàn toàn qua đường tiêu hóa. Thức ăn có thể làm viên nén giải phóng kéo dài paracetamol chậm được hấp thụ một phần và thức ăn giàu carbon hydrat làm giảm tỷ lệ hấp thụ của paracetamol. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt trong vòng 30 đến 60 phút sau khi uống với liều chữa trị .Phân bố: Paracetamol phân bố nhanh và đồng đều trong phần nhiều các mô của cơ thể . Khoảng 25% paracetamol trong máu đoàn kết với protein huyết tương.
Thải trừ: Nửa đời huyết tương của paracetamol là 1 ,25 – 3 giờ, có thể kéo dài với liều gây độc hoặc ở bệnh nhân có thương tổn gan.Sau liều chữa trị , có thể tìm thấy 90 đến 100% thuốc trong nước đái trong ngày thứ nhất , chủ đạo sau khi liên hợp trong gan với acid glucuronic (khoảng 60%), acid sulfuric (khoảng 35%) hoặc cystein (khoảng 3%); cũng phát hiện thấy một lượng nhỏ những chất chuyển hóa hydroxyl – hoá và khử acetyl. Trẻ nhỏ ít hào kiệt glucuro liên hợp với thuốc hơn so sánh người lớn.Paracetamol bị N – hydroxyl hóa bởi cytochrom P450để tạo nên N – acetyl – benzoquinonimin, một chất trung gian có tính bức xúc cao. Chất chuyển hóa này bình thường bức xúc với các nhóm sulfhydryl trong glutathion và như thế bị khử hoạt tính. Tuy nhiên, nếu uống liều cao paracetamol, chất chuyển hóa này được chia thành với lượng đủ để làm hết sạch glutathion của gan; trong tình trạng đó, bức xúc của nó với nhóm sulfhydryl của protein gan tăng lên , có thể dẫn đến hoại tử gan.
Chỉ định:
Paracetamol được dùng lỏng lẻo trong chữa trị các chứng đau và sốt từ nhẹ đến vừa.

Ðau: Paracetamol được dùng giảm đau tạm thời trong chữa trị chứng đau nhẹ và vừa. Thuốc có hiệu quả cao nhất tà tà m giảm đau cường độ thấp có nguồn gốc không hẳn nội tạng.Paracetamol không có tính năng trị phong thấp . Paracetamol là thuốc thay thế sửa chữa salicylat (được yêu mếm ở bệnh nhân chống công năng hoặc không dung nạp salicylat) để giảm đau nhẹ hoặc hạ sốt.
Sốt: Paracetamol thường được dùng để giảm thân nhiệt ở bệnh nhân sốt, khi sốt có thể bất lợi hoặc khi hạ sốt, bệnh nhân sẽ dễ chịu hơn. Dù thế , liệu pháp hạ sốt tổng cộng không đặc hiệu, không ảnh hưởng đến tiến trình của bệnh chủ đạo , và có thể che giấu tình trạng bệnh của bệnh nhân .
CHỈ ĐỊNH
Paracetamol được dùng lỏng lẻo trong chữa trị các chứng đau và sốt từ nhẹ đến vừa.

Ðau: Paracetamol được dùng giảm đau tạm thời trong chữa trị chứng đau nhẹ và vừa. Thuốc có hiệu quả cao nhất tà tà m giảm đau cường độ thấp có nguồn gốc không hẳn nội tạng.Paracetamol không có tính năng trị phong thấp . Paracetamol là thuốc thay thế sửa chữa salicylat (được yêu mếm ở bệnh nhân chống công năng hoặc không dung nạp salicylat) để giảm đau nhẹ hoặc hạ sốt.
Sốt: Paracetamol thường được dùng để giảm thân nhiệt ở bệnh nhân sốt, khi sốt có thể bất lợi hoặc khi hạ sốt, bệnh nhân sẽ dễ chịu hơn. Dù thế , liệu pháp hạ sốt tổng cộng không đặc hiệu, không ảnh hưởng đến tiến trình của bệnh chủ đạo , và có thể che giấu tình trạng bệnh của bệnh nhân .
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Người bệnh nhiều lần mất máu hoặc có bệnh tim, phổi, thận hoặc gan.
Người bệnh quá mẫn với paracetamol.
Người bệnh thiếu hụt glucose – 6 – phosphat dehydro-genase.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng: Paracetamol thường dùng uống. Ðối với bệnh nhân không uống được, có thể dùng dạng thuốc đạn đặt trực tràng; mặc dù liều trực tràng rất cần thiết để có cùng nồng độ huyết tương có thể cao hơn liều uống.
Liều lượng
Không được dùng paracetamol để tự chữa trị giảm đau quá 10 ngày ở người lớn hoặc quá 5 ngày ở trẻ mỏ , trừ khi do thầy thuốc hướng dẫn , vì đau nhiều và kéo dài như thế có thể là dấu hiệu của một tình trạng bệnh lý cần thầy thuốc kết luận và chữa trị có giảm sát.
Không dùng paracetamol cho người lớn và trẻ mỏ để tự chữa trị sốt cao (trên 39,5OC), sốt kéo dài trên 3 ngày, hoặc sốt tái phát, trừ khi do thầy thuốc hướng dẫn , vì sốt như thế có thể là dấu hiệu của một bệnh nặng cần được thầy thuốc kết luận tất tả .
Ðể giảm thiểu nguy cơ quá liều, không nên cho trẻ mỏ quá 5 liều paracetamol để giảm đau hoặc hạ sốt trong vòng 24 giờ, trừ khi do thầy thuốc hướng dẫn .
Ðể giảm đau hoặc hạ sốt cho người lớn và trẻ mỏ trên 11 tuổi, liều paracetamol thường dùng uống hoặc đưa vào trực tràng là 325 – 650 mg, cứ 4 – 6 giờ một lần khi rất cần thiết , nhưng không thực sự 4 g một ngày; liều một lần lớn hơn (tỉ dụ 1 g) có thể có ích để giảm đau ở một số bệnh nhân .
Ðể giảm đau hoặc hạ sốt, trẻ mỏ có thể uống hoặc đưa vào trực tràng cứ 4 – 6 giờ một lần khi cần, liều giao động như sau: trẻ mỏ 11 tuổi, 480 mg; trẻ mỏ 9 – 10 tuổi, 400 mg; trẻ mỏ 6 – 8 tuổi, 320 mg; trẻ mỏ 4 – 5 tuổi, 240 mg; và trẻ mỏ 2 – 3 tuổi, 160 mg.
Trẻ em dưới 2 tuổi có thể uống liều tiếp sau đây , cứ 4 – 6 giờ một lần khi cần: trẻ mỏ 1 – 2 tuổi, 120 mg; trẻ mỏ 4 – 11 tháng tuổi, 80 mg; và trẻ mỏ tới 3 tháng tuổi, 40 mg. Liều trực tràng cho trẻ mỏ dưới 2 tuổi dùng tùy theo mỗi bệnh nhi.
Liều uống thường dùng của paracetamol, dưới dạng viên nén giải phóng kéo dài 650 mg, để giảm đau ở người lớn và trẻ mỏ 12 tuổi trở lên là 1 ,3 g cứ 8 giờ một lần khi rất cần thiết , không thực sự 3,9 g mỗi ngày. Viên nén paracetamol giải phóng kéo dài, không được nghiền nát, nhai hoặc hòa tan trong chất lỏng.
TÁC DỤNG PHỤ
Nếu bạn gặp bất kỳ triệu chứng nào tiếp sau đây , ngừng uống acetaminophen và gọi thầy thuốc hoặc đến các hạ tầng y tế tức tốc : đỏ, bong tróc hoặc phồng rộp da; phát ban; nổi mề đay; ngứa; sưng mặt, cổ họng, lưỡi, môi, mắt, tay, chân, mắt cá chân, hoặc ống chân ; khàn tiếng; khó thở hoặc nuốt

LƯU Ý
Paracetamol tương đối không độc với liều chữa trị . Ðôi khi có những bức xúc da gồm ban dát sần ngứa và mày đay; những bức xúc nhạy cảm khác gồm phù thanh quản, phù mạch, và những bức xúc kiểu phản vệ có thể ít khi xảy ra. Giảm tiểu cầu, giảm bạch huyết cầu , và giảm tổng cộng huyết cầu đã xảy ra với việc sử dụng những dẫn chất p – aminophenol, khác biệt khi dùng kéo dài các liều lớn. Giảm bạch huyết cầu trung tính và ban xuất huyết giảm tiểu cầu đã xảy ra khi dùng paracetamol. Hiếm gặp mất bạch huyết cầu hạt ở bệnh nhân dùng paracetamol.

Người bị phenylceton – niệu (tức là , thiếu hụt gen chứng thực tình trạng của phenylalanin hydroxylase) và người phải hạn chế lượng phenylalanin đưa vào cơ thể phải được cảnh báo là 1 số chế phẩm paracetamol chứa aspartam, sẽ chuyển hóa trong dạ dày – ruột thành phenylalanin sau khi uống.

Một số dạng thuốc paracetamol có trên Thị phần chứa sulfit có thể gây bức xúc kiểu dị ứng, gồm cả phản vệ và những cơn hen đe dọa tính mệnh hoặc ít nguy hiểm hơn ở một số người quá mẫn. Không biết rõ tỷ lệ chung về quá mẫn với sulfit trong quần chúng. # tổng cộng , nhưng chắc là thấp; sự quá mẫn như thế có vẻ thường gặp ở bệnh nhân hen nhiều hơn ở người không hen.

Phải dùng paracetamol cẩn trọng ở bệnh nhân có mất máu từ trước, vì chứng xanh tím có thể không biểu hiện rõ, dù rằng có những nồng độ cao nguy nan của methemoglobin trong máu.

Uống nhiều rượu có thể gây tăng độc tính với gan của paracetamol; nên tránh hoặc hạn chế uống rượu.

Thời kỳ mang thai: Chưa chứng thực được tính bình an của paracetamol dùng khi thai nghén liên quan đến tính năng không mong muốn có thể có đối với phát triển thai. Do đó, chỉ nên dùng paracetamol ở người mang thai khi thật cần.
Thời kỳ cho con bú: Nghiên cứu ở người mẹ dùng paracetamol sau khi đẻ cho con bú, không thấy có tính năng không mong muốn ở trẻ nhỏ bú mẹ.
QUÁ LIỀU
Biểu hiện
Nhiễm độc paracetamol có thể do dùng một liều độc duy nhất , hoặc do uống lặp lại liều lớn paracetamol (tỉ dụ , 7,5 – 10 g mỗi ngày, trong 1 – 2 ngày), hoặc do uống thuốc dài ngày. Hoại tử gan phụ thuộc liều là tính năng độc cấp tính nguy hiểm nhất do quá liều và có thể gây tử vong .

Buồn nôn, nôn, và đau bụng thường xảy ra trong vòng 2 – 3 giờ sau khi uống liều độc của thuốc. Methemoglobin – máu, dẫn đến chứng xanh tím da, niêm mạc và móng tay là 1 dấu hiệu đặc trưng nhiễm độc cấp tính dẫn chất p – aminophenol; một lượng nhỏ sulfhemoglobin cũng có thể được sản sinh. Trẻ em có thiên hướng tạo methemoglobin dễ hơn người lớn sau khi uống paracetamol.

Khi bị ngộ độc nặng, thuở đầu có thể có kích thích hệ thần kinh trung ương, kích động , và mê sảng. Tiếp theo có thể là ức chế hệ thần kinh trung ương; bàng hoàng , hạ thân nhiệt; mệt lả; thở nhanh, nông; mạch nhanh, yếu, không đều; huyết áp thấp; và suy tuần hoàn. Trụy mạch do giảm oxy huyết tương đối và do tính năng ức chế trung tâm , tính năng này chỉ xảy ra với liều rất lớn . Sốc có thể xảy ra nếu giãn mạch nhiều. Cơn co giật ngẹt thở gây tử vong có thể xảy ra. Thường hôn mê xảy ra trước khi chết bất ngờ hoặc sau vài ngày hôn mê.

Dấu hiệu lâm sàng thương tổn gan trở nên rõ rệt trong vòng 2 đến 4 ngày sau khi uống liều độc. Aminotransferase huyết tương tăng (nhiều khi tăng rất lớn ) và nồng độ bilirubin trong huyết tương cũng có thể tăng; thêm nữa, khi thương tổn gan lan rộng, thời hạn prothrombin kéo dài. Rất có thể 10% bệnh nhân bị ngộ độc không được chữa trị đặc hiệu đã có thương tổn gan nguy hiểm ; trong số đó 10% đến 20% rút cục chết vì suy gan. Suy thận cấp cũng xảy ra ở một số bệnh nhân . Sinh thiết gan phát hiện hoại tử trung tâm ti ểu thùy trừ vùng quanh tĩnh mạch cửa. Ở những trường hợp không tử vong , thương tổn gan phục hồi sau nhiều tuần hoặc nhiều tháng.

Ðiều trị
Chẩn đoán sớm rất rất cần thiết trong chữa trị quá liều paracetamol. Có những bề ngoài chứng thực nhanh nồng độ thuốc trong huyết tương. Dù thế , không được trì hoãn chữa trị khi mà chờ hậu quả xét nghiệm nếu bệnh sử gợi ý là quá liều nặng. Khi nhiễm độc nặng, điều rất cần thiết là phải chữa trị cung cấp tích cực . Cần rửa dạ dày trong mọi trường hợp , tốt nhất trong vòng 4 giờ sau khi uống.

Liệu phdẫn giải độc chính là dùng những hợp chất sulfhydryl, có nhẽ ảnh hưởng một phần do cung ứng dự phòng glutathion ở gan.

N-acetylcystein có tính năng khi uống hoặc tiêm tĩnh mạch. Phải cho thuốc tức tốc nếu chưa đến 36 giờ kể từ khi uống paracetamol. Ðiều trị với N – acetylcystein có hiệu suất cao hơn khi cho thuốc trong thời gian dưới 10 giờ sau khi uống paracetamol. Khi cho uống, hòa loãng dung dịch N – acetylcystein với nước hoặc đồ uống không có rượu để đạt dung dịch 5% và phải uống trong vòng 1 giờ sau khi pha. Cho uống N – acetylcystein với liều trước tiên là 1 40 mg/kg, Tiếp đến cho tiếp 17 liều nữa, mỗi liều 70 mg/kg cách nhau 4 giờ một lần. Chấm dứt chữa trị nếu xét nghiệm paracetamol trong huyết tương cho thấy nguy cơ độc hại gan thấp.

Tác dụng không mong muốn của N – acetylcystein gồm ban da (gồm cả mày đay, không thưởng thức phải ngừng thuốc), buồn nôn, nôn, đi tả , và bức xúc kiểu phản vệ.

Nếu không có N – acetylcystein, có thể dùng methionin (xem chuyên luận Methionin). Trong khi có thể dùng than hoạt và/hoặc thuốc tẩy muối, chúng có hào kiệt làm giảm hấp thụ paracetamol.

BẢO QUẢN
Giữ thuốc trong hộp kín, ngoài tầm với của trẻ mỏ . Bảo quản ở nhiệt độ phòng, nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp.

NẾU QUÊN UỐNG THUỐC
Thuốc này thường được sử dụng khi rất cần thiết . Nếu thầy thuốc công năng bạn sử dụng acetaminophen thường xuyên nhưng bạn bỏ quên liều, dùng liều đó ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, khi bỏ quên liều mà đã gần tới thời hạn uống liều tiếp theo bạn có thể bỏ lỡ liều đã quên và tiếp diễn lộ trình dùng thuốc của bạn . Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều bỏ lỡ .

CHẾ ĐỘ ĂN UỐNG
Trừ khi thầy thuốc thưởng thức bạn đổi mới bề ngoài dinh dưỡng, bạn có thể ăn uống bình thường .

TƯƠNG TÁC
Uống dài ngày liều cao paracetamol làm tăng nhẹ tính năng chống đông của coumarin và dẫn chất indandion. Tác dụng này có vẻ ít hoặc không rất cần thiết về lâm sàng, nên paracetamol được ưa dùng hơn salicylat khi cần giảm đau nhẹ hoặc hạ sốt cho bệnh nhân đang dùng coumarin hoặc dẫn chất indandion.
Cần phải xem xét đến hào kiệt gây hạ sốt nguy hiểm ở bệnh nhân dùng song song phenothiazin và liệu pháp hạ nhiệt .
Uống rượu quá nhiều và dài ngày có thể làm tăng nguy cơ paracetamol gây độc cho gan.
Thuốc chống co giật (gồm phenytoin, barbiturat, carbamazepin) gây cảm ứng enzym ở microsom thể gan, có thể làm tăng tính độc hại gan của paracetamol do tăng chuyển hóa thuốc thành những chất độc hại với gan. Trong khi , dùng song song isoniazid với paracetamol cũng có thể dẫn đến tăng nguy cơ độc tính với gan, nhưng chưa chứng thực được bề ngoài đúng đắn của liên quan này. Nguy cơ paracetamol gây độc tính gan tăng thêm đáng kể ở bệnh nhân uống liều paracetamol lớn hơn liều khuyên dùng khi mà đang dùng thuốc chống co giật hoặc isoniazid. Thường không cần giảm liều ở bệnh nhân dùng song song liều chữa trị paracetamol và thuốc chống co giật; mặc dù , bệnh nhân phải hạn chế tự dùng paracetamol khi đang dùng thuốc chống co giật hoặc isoniazid.
DƯỢC LÝ VÀ CƠ CHẾ
Paracetamol (acetaminophen hay N – acetyl – p – aminophenol) là chất chuyển hóa có hoạt tính của phenacetin, là thuốc giảm đau – hạ sốt hữu hiệu có thể thay thế sửa chữa aspirin; mặc dù , khác với aspirin, paracetamol không có hiệu suất cao chữa trị viêm. Với liều ngang nhau tính theo gam, paracetamol có tính năng giảm đau và hạ sốt tương tự như aspirin.

Paracetamol làm giảm thân nhiệt ở bệnh nhân sốt, nhưng hiếm khi làm giảm thân nhiệt ở người bình thường . Thuốc ảnh hưởng lên vùng dưới đồi gây hạ nhiệt , tỏa nhiệt tăng do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên.

Paracetamol, với liều chữa trị , ít ảnh hưởng đến hệ tim mạch và hô hấp, không làm đổi mới cân bằng acid – base, không gây kích ứng, xước hoặc chảy máu dạ dày như khi dùng salicylat, vì paracetamol không tính năng trên cyclooxygenase toàn thân, chỉ ảnh hưởng đến cyclooxygenase/prostaglandin của hệ thần kinh trung ương. Paracetamol không có tính năng trên tiểu cầu hoặc thời hạn chảy máu.

Khi dùng quá liều paracetamol một chất chuyển hóa là N – acetyl – benzoquinonimin gây độc nặng cho gan. Liều bình thường , paracetamol dung nạp tốt, không có nhiều tính năng phụ của aspirin. Dù thế , quá liều cấp tính (trên 10 g) làm thương tổn gan gây chết người, và những vụ ngộ độc và trẫm mình bằng paracetamol đã tăng lên một cách đáng run sợ trong những năm cách đây không lâu . Trong khi , đa số chúng ta trong đó có cả thầy thuốc , chừng như chưa biết tính năng chống viêm kém của paracetamol.

DƯỢC ĐỘNG HỌC
Hấp thu: Paracetamol được hấp thụ tất tả và hầu như hoàn toàn qua đường tiêu hóa. Thức ăn có thể làm viên nén giải phóng kéo dài paracetamol chậm được hấp thụ một phần và thức ăn giàu carbon hydrat làm giảm tỷ lệ hấp thụ của paracetamol. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt trong vòng 30 đến 60 phút sau khi uống với liều chữa trị .Phân bố: Paracetamol phân bố nhanh và đồng đều trong phần nhiều các mô của cơ thể . Khoảng 25% paracetamol trong máu đoàn kết với protein huyết tương.
Thải trừ: Nửa đời huyết tương của paracetamol là 1 ,25 – 3 giờ, có thể kéo dài với liều gây độc hoặc ở bệnh nhân có thương tổn gan.Sau liều chữa trị , có thể tìm thấy 90 đến 100% thuốc trong nước đái trong ngày thứ nhất , chủ đạo sau khi liên hợp trong gan với acid glucuronic (khoảng 60%), acid sulfuric (khoảng 35%) hoặc cystein (khoảng 3%); cũng phát hiện thấy một lượng nhỏ những chất chuyển hóa hydroxyl – hoá và khử acetyl. Trẻ nhỏ ít hào kiệt glucuro liên hợp với thuốc hơn so sánh người lớn.Paracetamol bị N – hydroxyl hóa bởi cytochrom P450 để tạo nên N – acetyl – benzoquinonimin, một chất trung gian có tính bức xúc cao. Chất chuyển hóa này bình thường bức xúc với các nhóm sulfhydryl trong glutathion và như thế bị khử hoạt tính. Tuy nhiên, nếu uống liều cao paracetamol, chất chuyển hóa này được chia thành với lượng đủ để làm hết sạch glutathion của gan; trong tình trạng đó, bức xúc của nó với nhóm sulfhydryl của protein gan tăng lên , có thể dẫn đến hoại tử gan.
Loại thuốc Thuốc giảm đau, hạ sốt
Số đăng ký VD-10995-10
Đóng gói Hộp 10 vỉ x 10 viên nén bao phim
Hoạt chất Paracetamol 500mg
Tiêu chuẩn TCCS
Tuổi thọ 36 tháng
Công ty phát triển Công ty Cổ phần Dược phẩm Bos Ton Việt Nam
Quốc gia phát triển Việt Nam
Công ty đăng ký Công ty Cổ phần Dược phẩm Bos Ton Việt Nam
Quốc gia đăng ký Việt Nam
THUỐC CÓ LIÊN QUAN

ABAB 500 mg (viên nang cứng cam – trắng)
Thuốc

ABAB 500 mg (viên nén)
Thuốc

ABAB 500mg
Thuốc

ABAB 500mg
Thuốc

ABAB 500mg (viên nang cứng vàng – vàng)
Thuốc

A.C Mexcold
Thuốc

AC-Diclo
Thuốc

Ace kid 150
Thuốc

Ace kid 325
Thuốc

Ace kid 80
Thuốc

Acefalgan Codein
Thuốc

Acemol
Thuốc

Acemol Extra
Thuốc

Acemol NDP 325
Thuốc

Acemol NDP 500
Thuốc

Acepron 250 mg
Thuốc

Acepron 325 mg
Thuốc

Acepron 500
Thuốc

Acepron 500 mg
Thuốc

Acepron 80
Thuốc

Acepron Codein
Thuốc

Aceralgin
Thuốc

Acetab 325
Thuốc

Acetab 650
Thuốc

Acetab Extra
Thuốc

Acetaextra
Thuốc

Acetalvic codein 30
Thuốc

Acetaphen codeine
Thuốc

Acetaphen Extra
Thuốc

Aceteming
Thuốc

Acnekyn 500
Thuốc

Actadol – Extra
Thuốc

Actadol 150
Thuốc

Actadol 250
Thuốc

Actadol 500
Thuốc

Actadol 500
Thuốc

Actadol 80
Thuốc

Actadol codein 30 “S”
Thuốc

Actadol Codeine
Thuốc

Advan
Thuốc

Agi-Tyfedol 325
Thuốc

Agi-Tyfedol 500
Thuốc

Agicedol
Thuốc

Agidolgen
Thuốc

Agidorin
Thuốc

Agiparofen (viên nén)
Thuốc

Agiparofen (viên nén dài)
Thuốc

Akidmol 150
Thuốc

Alaginusa
Thuốc

Alaxan
Thuốc

Alaxan FR
Thuốc

Alecizan
Thuốc

Alermed (viên nang)
Thuốc

Alermed (viên nén)
Thuốc

Alkafen cough
Thuốc

Altofel
Thuốc

Amecold day time
Thuốc

Amecold Multi-Symptom Relief
Thuốc

Amecold Night Time (siro)
Thuốc

Amecold night time (viên nén dài)
Thuốc

Ameflu
Thuốc

Ameflu Day & Night
Thuốc

Amfadol 500
Thuốc

Amfadol Plus
Thuốc

Amnose
Thuốc

Anacegine
Thuốc

Analgoquinin
Thuốc

Andol fort ex
Thuốc

Ankitamol (viên nang)
Thuốc

Ankitamol (viên nén)
Thuốc

Anti flu fast
Thuốc

Apagan
Thuốc

Apanol fast
Thuốc

Aphacool
Thuốc

Aphargen
Thuốc

Apotel
Thuốc

Araclof Tablet
Thuốc

Aralgicxan
Thuốc

Asipandol
Thuốc

Atalzan
Thuốc

Atnoflu
Thuốc

Au-DHT
Thuốc

Axcel Paracetamol 120 syrup
Thuốc

Babemol (hộp 1 chai x 60 ml)
Thuốc

Babemol (hộp 30 gói x 5 ml)
Thuốc

Babylipgan 250
Thuốc

Babyplex
Thuốc

Balarat tab.
Thuốc

Bamyrol 250
Thuốc

Banalcine
Thuốc

Bantako
Thuốc

Baradol-Codein
Thuốc

Bé nóng (thuốc bột)
Thuốc

Bé nóng (viên nén)
Thuốc

Bebisot 150
Thuốc

Bebisot 250
Thuốc

Becacold – E
Thuốc

Becacold-S
Thuốc

Becoaloxan
Thuốc

Becobanoigin

Item :399

Giá sản phẩm: Liên hệ(Giá sỉ lẻ rẻ nhất Việt Nam)

Hotline: 0981 199 836

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here