Piroton 800 - Thuocsivn

TỔNG QUAN
Loại thuốc
Thuốc hưng trí (nâng cấp chuyển hóa của tế bào thần kinh )
Dạng thuốc và Hàm lượng
Viên nén 800mg; nang 400mg; lọ 250g/ 125ml; ống 1,2g/ 6ml. Ống tiêm 1g/ 5ml; 3g/ ml.
Dược lý và Cơ chế tác dụng
Piracetam (dẫn xuất vòng của acid gamma amino-butyric, GABA) được coi là 1 chất có tác dụng hưng trí (nâng cấp chuyển hóa của tế bào thần kinh ) dù rằng người ta còn chưa biết nhiều về các tác dụng đặc hiệu cũng tương tự phép tắc tác dụng của nó. Thậm chí ngay cả định nghĩa về hưng trí nootropic cũng còn mơ hồ. Nói chung tác dụng chính của các thuốc được gọi là hưng trí (như: piracetam, oxiracetam, aniracetam, etiracetam, pramiracetam, tenilsetam, suloctidil, tamitinol) là nâng cấp anh tài học tập và trí nhớ . Nhiều chất trong số này được coi là có tác dụng mạnh hơn piracetam về mặt học tập và trí nhớ . Người ta cho rằng ở người đơn giản và ở người bị suy giảm tác dụng , piracetam tác dụng trực tiếp nối não để làm tăng hoạt động của vùng đoan não (vùng não tham gia vào phép tắc nhận thức, học tập, trí nhớ , sự tỉnh táo và ý thức ).

Piracetam ảnh hưởng lên một số chất dẫn truyền thần kinh như acetylcholin, noradrenalin, dopamin… Ðiều này có thể giảng giải tác dụng tích cực của thuốc lên sự học tập và nâng cấp anh tài triển khai các test về trí nhớ . Thuốc có thể làm thay đổi sự dẫn truyền thần kinh và góp phần nâng cấp môi trường chuyển hóa để các tế bào thần kinh hoạt động tốt. Trên thực nghiệm, piracetam có tác dụng bảo vệ chống lại những rối loạn chuyển hóa do thiếu máu hầu hết nhờ làm tăng đề kháng của não đối với tình trạng thiếu oxy. Piracetam làm tăng sự huy động và sử dụng glucose mà không dựa vào vào sự trợ giúp oxy, tạo dễ ợt cho con đường pentose và duy trì tổng hợp năng lượng ở não. Piracetam tăng cường tỷ lệ phục hồi sau thương tổn do thiếu oxy bằng cách tăng sự quay vòng của các photphat vô cơ và giảm tích tụ glucose và acid lactic. Trong điều kiện đơn giản cũng tương tự khi thiếu oxy, người ta thấy piracetam làm tăng lượng ATP trong não do tăng chuyển ADP thành ATP; điều ấy có thể là 1 phép tắc để giảng giải một số tác dụng hữu dụng của thuốc. Tác động lên sự dẫn truyền tiết acetylcholin (làm tăng giải phóng acetylcholin) cũng có thể góp phần vào phép tắc tác dụng của thuốc. Thuốc còn có tác dụng làm tăng giải phóng dopamin và điều ấy có thể có tác dụng tốt lên sự xuất hiện trí nhớ . Thuốc không có tác dụng gây ngủ, an thần, hồi sức, giảm đau, an thần kinh hoặc bình thần kinh cũng tương tự không có tác dụng của GABA.

Piracetam làm giảm anh tài kết tụ tiểu cầu và trong tình huống hồng cầu bị cứng bất thông thường thuốc có thể làm cho hồng cầu phục hồi anh tài biến dạng và anh tài đi qua các mao quản . Thuốc có tác dụng chống giật rung cơ.

Piracetam dùng theo đường uống được thu nhận vội vàng và hầu như hoàn toàn ở ống tiêu hóa. Khả dụng sinh vật học gần 100%. Nồng độ đỉnh trong huyết tương (40 – 60microgram/ ml) xuất hiện 30 phút sau khi uống một liều 2g. Nồng độ đỉnh trong dịch não tủy đạt được sau khi uống thuốc 2 – 8 giờ. Hấp thu thuốc không thay đổi khi điều trị dài ngày. Thể tích phân bố khoảng 0,6lít/ kg. Piracetam ngấm vào tất cả các mô và có thể qua hàng rào máu – não, nhau – thai và cả các màng dùng trong thẩm tích thận. Thuốc có nồng độ cao ở vỏ não, thùy trán, thùy đỉnh và thùy chẩm, tiểu não và các nhân vùng đáy. Nửa đời trong huyết tương là 4 – 5 giờ; nửa đời trong dịch não tủy khoảng 6 – 8 giờ. Piracetam không gắn vào các protein huyết tương và được vứt bỏ qua thận dưới dạng nguyên vẹn . Hệ số thanh thải piracetam của thận ở người đơn giản là 86 ml/phút. 30 giờ sau khi uống, hơn 95% thuốc được thải theo nước tiểu . Nếu bị suy thận thì nửa đời vứt bỏ tăng đều : Ở người bệnh bị suy thận hoàn toàn và không phục hồi thì thời hạn này là 48 – 50 giờ.

Chỉ định
Ðiều trị triệu chứng quay cuòng .

Ở người già : Suy giảm trí nhớ , quay cuòng , kém tập trung hoặc thiếu tỉnh táo , thay đổi thần sắc , rối loạn hành vi, kém chú ý đến bản thân, sa sút trí tuệ do nhồi máu não nhiều ổ.

Ðột quỵ thiếu máu hầu hết cấp (chỉ định này là kết quả của một thí điểm lâm sàng bất kỳ , mù đôi, có đối chứng với placebo, đa trọng tâm trên 927 người bệnh đột quỵ thiếu máu hầu hết cấp cho thấy có những văn minh về hành vi sau 12 tuần điều trị , đặc biệt là ở những người bệnh lúc đầu có triệu chứng thần kinh suy yếu nặng mà được dùng thuốc trong vòng 7 giờ đầu tiên sau tai biến mạch máu não). Cần chú ý tuổi tác và chừng độ nặng nhẹ lúc đầu của tai biến là các nguyên tố trọng yếu nhất để tiên đoán anh tài tồn tại sau tai biến đột quỵ thiếu máu hầu hết cấp.

Ðiều trị nghiện rượu.

Ðiều trị bệnh thiếu máu hồng cầu liềm (piracetam có tác dụng ức chế và làm phục hồi hồng cầu liềm in vitro và có tác dụng tốt trên người bệnh bị thiếu máu hồng cầu liềm). Ở trẻ thơ điều trị trợ giúp chứng khó đọc.

Dùng hỗ trợ trong điều trị giật rung cơ có cội nguồn vỏ não.

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều lượng và cách dùng
Liều thường dùng là 30 – 160mg/kg/ngày, tùy theo chỉ định . Thuốc được dùng tiêm hoặc uống, chia đều ngày 2 lần hoặc 3 – 4 lần. Nên dùng thuốc uống nếu người bệnh uống được. Cũng có thể dùng thuốc tiêm để uống nếu phải ngừng dùng dạng tiêm. Trường hợp nặng, có thể tăng liều lên tới 12 g/ngày và dùng theo đường truyền tĩnh mạch.

Ðiều trị dài ngày các hội chứng thần kinh thực thể ở người già : 1,2 – 2,4g một ngày, tùy theo từng tình huống . Liều có thể cao tới 4,8 g/ngày trong những tuần đầu.
Ðiều trị nghiện rượu: 12g một ngày trong tiến trình cai rượu đầu tiên . Ðiều trị duy trì : Uống 2,4 g/ngày.
Suy giảm nhận thức sau chấn thương não (có kèm quay cuòng hoặc không): Liều lúc đầu là 9 – 12 g/ngày; liều duy trì là 2,4 g thuốc, uống ít nhất trong ba tuần.
Thiếu máu hồng cầu liềm: 160 mg/kg/ngày, chia đều làm 4 lần.
Điều trị giật rung cơ, piracetam được dùng với liều 7,2 g/ngày, chia làm 2 – 3 lần. Tùy theo đáp ứng , cứ 3 – 4 ngày càng lần, ngày càng tăng 4,8g mỗi ngày cho tới liềkhuất tất đa là 20 g/ngày. Sau khi đã đạt liều Gia Công của piracetam, nên tìm cách giảm liều của các thuốc dùng kèm.
TÁC DỤNG PHỤ
Tác dụng không mong muốn (ADR)
Thường gặp, ADR >1/100
Toàn thân: Mệt mỏi.
Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, đi tả , đau bụng, trướng bụng.
Thần kinh: Bồn chồn, dễ bị kích động , đau đầu , mất ngủ, ngủ gà.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Toàn thân: Chóng mặt.
Thần kinh: Run, kích thích tình dục .
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Rất có thể cải thiện các tác dụng phụ của thuốc bằng cách giảm liều.
LƯU Ý
Chống chỉ định
Người bệnh suy thận nặng (hệ số thanh thải creatinin dưới 20ml/phút).
Người bị bệnh Huntington.
Người bệnh suy gan.
Thận trọng
Vì piracetam được thải qua thận nên nửa đời của thuốc tăng đều tương tác trực tiếp với chừng độ suy thận và độ thanh thải creatinin. Cần rất thận trọng khi dùng thuốc cho người bệnh bị suy thận. Cần theo dõi tác dụng thận ở những người bệnh này và người bệnh cao tuổi.

Khi hệ số thanh thải của creatinin dưới 60ml/ phút hay khi creatinin huyết thanh trên 1,25mg/100 ml thì cần phải điều chỉnh liều:

Hệ số thanh thải creatinin là 60 – 40 ml/phút, creatinin huyết thanh là 1 ,25 – 1,7 mg/100 ml (nửa đời của piracetam dài hơn gấp đôi): Chỉ nên dùng 1/2 liều đơn giản .
Hệ số thanh thải creatinin là 40 – 20 ml/phút, creatinin huyết thanh là 1 ,7 – 3,0 mg/100 ml (nửa đời của piracetam là 25 – 42 giờ): Dùng 1/4 liều đơn giản .
Thời kỳ mang thai
Piracetam có thể qua nhau thai. Không nên dùng thuốc này cho người mang thai.
Thời kỳ cho con bú
Không nên dùng piracetam cho người cho con bú.
Tương tác thuốc
Vẫn có thể tiếp nối phép tắc điều trị kinh điển nghiện rượu (các vitamin và thuốc an thần) trong tình huống người bệnh bị thiếu vitamin hoặc kích động mạnh.

Ðã có một tình huống có tương tác giữa piracetam và tinh chất tuyến giáp khi dùng đồng thời : Lú lẫn, bị kích thích và mât ngủ .

Ở một người bệnh thời hạn prothrombin đã được bình ổn bằng warfarin lại tăng đều khi dùng piracetam.

Độ bình ổn và bảo quản
Bảo quản thuốc nơi khô ráo, ở nhiệt độ phòng.
Quá liều và xử trí
Piracetam không độc ngay cả khi dùng liều rất lớn . Không trọng yếu phải có những giải pháp khác lạ khi lỡ dùng quá liều.

Item :226

Giá sản phẩm: Liên hệ(Giá sỉ lẻ rẻ nhất Việt Nam)

Hotline: 0981 199 836

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here