Sentipec 50 - Thuocsivn

Dược lý và Cơ chế công dụng
Sulpirid thuộc nhóm benzamid, có công dụng chống rối loạn thần kinh thông qua phong bế chọn lựa các thụ thể dopamid D2 ở não. Có thể coi sulpirid như một thuốc trung gian giữa các thuốc an thần kinh (neuroleptic) và thuốc chống trầm cảm, vì sulpirid có cả hai công dụng đó. Sulpirid căn bản được dùng để chữa trị các bệnh loạn thần như thần kinh phân liệt. Khí sắc tăng lên sau vài ngày chữa trị , tất nhiên là mất hết các biểu hiện rầm rộ của bệnh. Sulpirid không gây buồn ngủ và mất cảm hứng như khi dùng các thuốc an thần kinh điển như loại phenothiazin hoặc butyrophenon. Sulpirid liều cao kiểm soát được các biểu hiện dương tính rầm rộ của bệnh thần kinh phân liệt nhưng liều thấp lại có công dụng làm hoạt bát, vội vàng đối với người bị thần kinh phân liệt lạnh nhạt , thu mình không tiếp nối với xã hội. Tuy có một số đặc tính của các thuốc an thần kinh điển, sulpirid khác với các thuốc đó về cấu tạo hoá học và không gây chứng giữ nguyên phong độ , không tác động đến hệ adenylcyclase nhạy cảm với dopamin, không tác động đến luân chuyển noradrenalin và 5 – HT, hầu như không có công dụng kháng cholinesterase, không tác động đến thụ thể muscarinic hoặc GABA.

Dược động học
Sulpirid tiếp thụ chậm qua đường tiêu hoá, sinh khả dụng thấp và thủ túc vào cá thể. Nồng độ đỉnh của sulpirid đạt được từ 3 đến 6 giờ sau khi uống 1 liều.

Phân bố nhanh vào các mô, qua được sữa mẹ nhưng qua hàng rào máu – não kém. Thuốc liên hiệp với protein huyết tương thấp (1/100
Thần kinh: Mất ngủ hoặc buồn ngủ
Nội tiết: Tăng prolactin máu, tăng tiết sữa, rối loạn kinh nguyệt hoặc vô kinh.
Ít gặp, 1/1000
Trên thần kinh : Kích thích quá mức, hội chứng ngoại tháp (ngồi dưng yên, vẹo cổ, cơn quay mắt), hội chứng Parkinson.
Trên tim: Khoảng QT kéo dài (gây loạn nhịp, xoắn đỉnh).
Hiếm gặp, ADR <1/100
Trên nội tiết: Chứng vú to ở con trai .
Trên thần kinh : Loạn đi lại muộn, hội chứng sốt cao ác tính do thuốc an thần kinh .
Trên áp huyết : Hạ áp huyết thế đứng, chậm nhịp tim hoặc loạn nhịp.
Khác: Hạ thân nhiệt, nhạy cảm với ánh sáng, vàng da do ứ mật.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Các công dụng không mong muốn thường nhẹ và ít xảy ra, nếu có hội chứng ngoại tháp có thể giảm liều hoặc dùng thuốc chống Parkinson kháng cholinergic. Nếu có trình diễn của hội chứng sốt cao ác tính, phải ngừng ngay thuốc. Đề phòng bị xoắn đỉnh tránh phối hợp với các thuốc làm giảm kali, hoặc kéo dài khoảng QT.

LƯU Ý
Chống chủ trị
Quá mẫn với sulpirid
U tuỷ thượng thận.
Rối loạn chuyển hoá porphyrin cấp.
Trạng thái thần kinh trung ương bị ức chế, hôn mê, ngộ độc rượu và thuốc ức chế thần kinh .
Thận trọng
Trong các trường hợp suy thận, cần giảm liều supirid và tăng mạnh theo dõi. Nếu suy thận nặng, nên cho chữa trị từng đợt cách trở .

Cần tăng mạnh theo dõi các đối tượng sau:

Người thụ động kinh vì có hào kiệt ngưỡng co giật bị hạ thấp.
Người cao tuổi: Vì dễ bị hạ áp huyết thế đứng, buồn ngủ và dễ bị các công dụng ngoại tháp.
Người uống rượu hoặc đang dùng các phương thuốc chứa rượu vì làm buồn ngủ.
Sốt cao chưa rõ duyên do , cần phải ngừng thuốc để loại bỏ hội chứng an thần kinh ác tính.
Người bị hưng cảm nhẹ, supirid liều thấp có thể làm các biểu hiện nặng thêm.
Thời kỳ mang thai
Giống các thuốc an thần khác, supirid qua đường thai có thể gây công dụng không mong muốn trên thần kinh của thai nhi, chính vì như thế không nên dùng thuốc trong thế hệ mang thai, đặc biệt là trong 16 tuần đầu.

Thời kỳ cho con bú
Supirid phân bố vào sữa mẹ với lượng tương đối lớn và có thể gây bức xúc không mong muốn đối với trẻ bú sữa mẹ. Vì vậy đàn bà đang cho con bú không nên dùng hoặc ngừng cho con bú nếu dùng thuốc.

Tương tác thuốc
Sucralfat hoặc các thuốc kháng acid có chứa nhôm hoặc magnesi hydroxyd làm giảm tiếp thụ sulpirid. Vì vậy, nên dùng sulprid sau khi uống các thuốc kháng acid khoảng 2 giờ để tránh tác động .
Lithi: Làm tăng hào kiệt gây rối loạn ngoại tháp của sulpirid có thể do lithi làm tăng hào kiệt gắn sulpirid vào thụ thể dopaminergic D2 ở não.
Levodopa: đối kháng cạnh tranh với sulpirid và các thuốc an thần kinh , chính vì như thế chống chủ trị phối hợp sulpirid với sulpirid.
Với thuốc hạ áp huyết : có thể làm tăng công dụng hạ áp huyết và có thể gây hạ áp huyết phong độ đứng, chính vì như thế cần để ý khi phối hợp .
Các thuốc ức chế thần kinh trung ương khác: Tăng công dụng với thần kinh có thể gây kết quả xấu, đặc biệt là người lái xe và điều hành táy máy c. Vì vậy, cần để ý khi phối hợp .
Độ định hình và bảo quản
Thuốc nên bảo quản ở nhiệt độ 15 – 30 độ C, trong lọ nút kín tránh ánh sáng.

Quá liều và xử trí
Quá liều thuốc thường xuyên khi dùng từ dưới 1 đến 16g, nhưng chưa có tử chiến ngay cả ở liều 16g. Triệu chứng lâm sàng khác lạ thủ túc vào liều dùng.
Liều 1 – 3g có thể gây hiện trạng tinh thần u ám , hồi hộp và hiếm gặp các biểu hiện ngoại tháp. Liều 3 – 7g có thể gây thực trạng kích động , lú lẫn và hội chứng ngoại tháp nhiều hơn. Với liều trên 7g, ngoài các biểu hiện trên còn có thể gây hôn mê và hạ áp huyết . Nói chung các biểu hiện thường mất trong vòng vài giờ. Trạng thái hôn mê gặp khi dùng liều cao có thể kéo dài tới 4 ngày.
Xử trí: Sulpirid không có thuốc giải độc đặc hiệu. Vì vậy, nếu mới uống thuốc, nên rửa dạ dày , cho uống than hoạt (thuốc gây nôn không có công dụng ), kiềm hoá nước tiểu để tăng thải thuốc. Nếu cần phải có thể dùng thuốc chữa trị hội chứng parkinson và dùng các giải pháp chữa trị cung cấp và chữa trị biểu hiện khác.

Item :127

Giá sản phẩm: Liên hệ(Giá sỉ lẻ rẻ nhất Việt Nam)

Hotline: 0981 199 836

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here