Siofor 850 Đức - Thuocsivn

Hướng dẫn sử dụng

Chỉ định

Ðiều trị bệnh đái tháo đường không lệ thuộc Insulin (typ II): Ðơn trị liệu, khi không thể chữa trị tăng Glucose huyết bằng chế độ ăn thuần tuý . Có thể dùng Metformin đồng thời với một Sulfonylurê khi chế độ ăn và khi dùng Metformin hoặc Sulfonylurê thuần tuý không có hiệu suất cao kiểm soát Glucose huyết một cách hoàn toản .

Chống công năng

Người bệnh có hiện trạng dị hóa cấp tính, nhiễm khuẩn, chấn thương (phải được chữa trị đái tháo đường bằng Insulin).

Giảm công dụng thận do bệnh thận, hoặc rối loạn công dụng thận (Creatinin huyết thanh lớn hơn hoặc bằng 1,5 mg/Decilít ở nam giới, hoặc lớn hơn hoặc bằng 1,4 mg/Decilít ở phụ nữ ), hoặc có thể do những tình trạng bệnh lý như trụy tim mạch, nhồi máu cơ tim cấp tính và nhiễm khuẩn huyết gây nên.

Quá mẫn với Metformin hoặc các phần tử khác.

Nhiễm acid chuyển hóa cấp tính hoặc kinh niên , có hoặc không có hôn mê (kể cả nhiễm acid – Ceton do đái tháo đường).

Bệnh gan nặng, bệnh tim mạch nặng, bệnh hô hấp nặng với giảm Oxygen huyết.

Suy tim sung huyết, trụy tim mạch, nhồi máu cơ tim cấp tính.

Bệnh phổi thiếu Oxygen kinh niên .

Nhiễm khuẩn nặng, nhiễm khuẩn huyết.

Những tình huống mất bù chuyển hóa cấp tính, tỉ dụ những tình huống nhiễm khuẩn hoặc hoại thư.

Người mang thai (phải chữa trị bằng Insulin, không dùng Metformin).

Phải ngừng tạm thời Metformin cho người bệnh chiếu chụp X-quang có tiêm các chất cản quang có iod vì sử dụng những chất này có thể tác động cấp tính công dụng thận.

Hoại thư, nghiện rượu, thiếu dinh dưỡng.

Cảnh báo

*Lưu ý: Tác dụng có thể khác lạ tuỳ cơ địa của người tiêu dùng .

Tác dụng phụ

Những công dụng phụ thường gặp nhất của Metformin là các vấn đề về tiêu hóa. Những công dụng này tác động với liều, và thường xảy ra vào lúc mở đầu chữa trị , nhưng thường là nhất thời.

Thường gặp:

Tiêu hóa: Chán ăn, buồn nôn, nôn, ỉa chảy , đầy thượng vị, táo bón, ợ nóng.

Da: Ban, mày đay, cảm thụ với ánh sáng.

Chuyển hóa: Giảm nồng độ vitamin B12.

Ít gặp:

Huyết học: Loạn sản máu, thiếu máu bất sản, thiếu máu tan huyết, suy tủy, giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt.

Chuyển hóa: Nhiễm Acid Lactic.

Cách xử trí:

Có thể tránh những ADR về tiêu hóa nếu uống Metformin vào các bữa ăn, và tăng liều dần từng bước.

Không xảy ra hạ Glucose huyết trong chữa trị đơn chiếc bằng Metformin. Tuy nhiên đã thấy có tai biến hạ Glucose huyết khi có liên kết những nhân tố dễ dãi khác (như Sulfonylurê, rượu).

Khi dùng dài ngày, có thể có nguy cơ giảm hấp thu vitamin B12 nhưng ít cần thiết về lâm sàng, và chỉ hãn hữu mới xảy ra thiếu máu hồng huyết cầu béo bệu . Ðiều trị những tình huống này bằng vitamin B12 có thành quả tốt.

Nhiễm Acid Lactic hiếm khi xảy ra, nhưng có thể gây tử chiến với tỷ lệ cao, và là 1 biến chứng chuyển hóa có thể xảy ra nếu có tích lũy Metformin. Ðã có tình huống xảy ra ở người bệnh giảm công dụng thận, nhưng cũng cả trong tình huống bệnh gan, nghiện rượu và tình trạng giảm oxy huyết.

Có thể mường tưởng nhiễm Acid Lactic ở những người bệnh có nhiễm acid chuyển hóa không tăng Ceton, và cần chữa trị ngay, tốt đặc biệt là lọc máu.

Cần chú ý ngừng chữa trị bằng Metformin nếu nồng độ Lactat huyết tương vượt quá 3 Milimol.

Suy giảm công dụng thận hoặc gan là 1 công năng bắt đề nghị ngừng chữa trị bằng Metformin.

Khi có bệnh nhồi máu cơ tim hoặc nhiễm khuẩn máu bắt đề nghị ngừng dùng thuốc ngay.

Không dùng hoặc hạn chế uống rượu, do tăng nguy cơ nhiễm Acid Lactic.

Nếu người bệnh nhịn đói kéo dài hoặc được chữa trị với chế độ ăn có lượng calo cực thấp thì tốt đặc biệt là ngừng dùng Metformin.

Tương tác

Metformin có thể tác động với các thuốc khác:

Giảm công dụng : Những thuốc có Xu thế gây tăng Glucose huyết (tỉ dụ , thuốc lợi tiểu, Corticosteroid, Phenothiazin, những chế phẩm tuyến giáp, Oestrogen, thuốc tránh thụ thai uống, Phenytoin, Acid Nicotinic, những thuốc công dụng giống thần kinh giao cảm, những thuốc chẹn kênh Calci, Isoniazid, có thể dẫn đến giảm sự kiểm soát Glucose huyết.

Tăng công dụng : Furosemid làm tăng nồng độ tối đa Metformin trong huyết tương và trong máu, mà không làm thay đổi hệ số thanh thải thận của Metformin trong nghiên cứu và phân tích dùng một liều độc nhất .

Tăng độc tính: Những thuốc Cationic (tỉ dụ Amilorid, Digoxin, Morphin, Procainamid, Quinidin, Quinin, Ranitidin, Triamteren, Trimethoprim, và Vancomycin) được loại trừ nhờ bài xuất qua ống thận có thể có nhân tài tác động với Metformin bằng cách cạnh tranh với những hệ thống di chuyển thông thường ở ống thận.

Cimetidin làm tăng (60%) nồng độ đỉnh của Metformin trong huyết tương và máu toàn phần, vì thế tránh dùng phối hợp Metformin với Cimetidin.

Bảo quản

Giữ thuốc trong hộp kín, ngoài tầm với của trẻ thơ .

Bảo quản ở nhiệt độ phòng, nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp.

Quá liều

Trong tình huống quá liều hãy gọi cho bác sĩ , hoặc nếu người bệnh có dấu hiệu suy hô hấp, hãy gọi ngay Cơ sở Cấp cứu 115. Các hiện tượng của quá liều có thể bao gồm: vô cùng mệt mỏi , yếu đuối , khó tính , nôn, buồn nôn, đau bụng, giảm sự thèm ăn, thở nhanh, khó thở , giảm thị lực , mất thăng bằng , nhịp tim nhanh chậm thất thường , đau cơ, cảm thấy lạnh.

Dược lý chế độ

Metformin là 1 thuốc chống đái tháo đường nhóm Biguanid, có chế độ công dụng khác với các thuốc chống đái tháo đường nhóm Sulfonylurê. Không giống Sulfonylurê, Metformin không kích thích giải phóng Insulin từ các tế bào beta tuyến tụy. Thuốc không có công dụng hạ đường huyết ở người không bị đái tháo đường. Ở người đái tháo đường, Metformin làm giảm sự tăng đường huyết nhưng không gây tai biến hạ đường huyết (trừ tình huống nhịn đói hoặc phối hợp thuốc giao kèo công dụng ). Vì vậy trước đây cả Biguanid và Sulfonylurê đều được xem như là thuốc hạ đường huyết, nhưng thực tế Biguanid (tỉ dụ như Metformin) phải được xem như là thuốc chống tăng đường huyết mới thích hợp .

Metformin làm giảm nồng độ Glucose trong huyết tương, khi đói và sau bữa ăn, ở người bệnh đái tháo đường typ II (không lệ thuộc Insulin). Cơ chế công dụng ngoại biên của Metformin tà tà m tăng sử dụng Glucose ở tế bào, nâng cao liên kết của Insulin với thụ thể và có lẽ cả công dụng sau thụ thể, ức chế tổng hợp Glucose ở gan và giảm hấp thu Glucose ở ruột. Ngoài công dụng chống đái tháo đường, Metformin phần nào có tác động tốt trên chuyển hóa Lipoprotein, thường bị rối loạn ở người bệnh đái tháo đường không lệ thuộc Insulin. Trái với các Sulfonylurê, thể trọng của người được chữa trị bằng Metformin có Xu thế bình ổn hoặc có thể hơi giảm.

Dùng Metformin đơn trị liệu có thể có hiệu suất cao tốt đối với những người bệnh không phục vụ hoặc chỉ phục vụ một phần với Sulfonylurê hoặc những người không còn phục vụ với Sulfonylurê. Ở những người bệnh này, nếu với Metformin đơn trị liệu mà đường huyết vẫn không được khống chế theo yêu cầu thì phối hợp Metformin với một Sulfonylurê có thể có công dụng giao kèo , vì cả hai thuốc nâng cao dung nạp Glucose bằng những chế độ khác lạ nhưng lại đáp ứng cho nhau.

Dược động học

Metformin hấp thu chậm và không hoàn toàn ở đường tiêu hóa. Khả dụng sinh học tuyệt đối của 500 mg Metformin uống lúc đói xấp xỉ 50 – 60%. Không có sự tỷ lệ với liều khi tăng liều, do hấp thu giảm. Thức ăn làm giảm mức độ hấp thu và làm chậm sự hấp thu Metformin. Metformin liên kết với Protein huyết tương mức độ không đáng kể. Metformin phân bố cuống quýt vào các mô và dịch. Thuốc cũng phân bố vào trong hồng huyết cầu .

Metformin không bị chuyển hóa ở gan, và không bài xuất qua mật. Bài tiết ở ống thận là đường loại trừ cốt yếu của Metformin. Sau khi uống, khoảng 90% lượng thuốc hấp thu được loại trừ qua đường thận trong vòng 24 giờ đầu ở dạng không chuyển hóa. Nửa đời trong huyết tương là 1 ,5 – 4,5 giờ.

Có thể có nguy cơ tích lũy trong tình huống suy giảm công dụng thận. Ðộ thanh thải Metformin qua thận giảm ở người bệnh suy thận và người già .

Lưu ý

Ðối với người bệnh dùng Metformin, cần theo dõi đều đặn các xét nghiệm cận lâm sàng, kể cả định lượng đường huyết, để xác minh liều Metformin tối thiểu có hiệu lực. Người bệnh cần được thông báo về nguy cơ nhiễm Acid Lactic và các hoàn cảnh dễ dẫn đến tình trạng này.

Người bệnh cần được lời khuyên điều tiết chế độ ăn, vì dinh dưỡng chữa trị là 1 khâu cần thiết trong quản trị bệnh đái tháo đường. Ðiều trị bằng Metformin chỉ được xem như là hỗ trợ , không hẳn để thay thế cho việc điều tiết chế độ ăn có lí .

Metformin được bài xuất cốt yếu qua thận, nguy cơ tích lũy và nhiễm Acid Lactic tăng lên theo mức độ suy giảm công dụng thận.

Metformin không thích hợp để chữa trị cho người già , thường có suy giảm công dụng thận; vì thế phải đánh giá Creatinin huyết thanh trước khi mở đầu chữa trị .

Phải ngừng chữa trị với Metformin 2 – 3 ngày trước khi chiếu chụp X-quang có sử dụng các chất cản quang chứa iod, và trong 2 ngày sau khi chiếu chụp. Chỉ dùng quay về Metformin sau khi giới thiệu lại công dụng thận thấy bình thường .

Có lên tiếng là việc dùng các thuốc uống chữa trị đái tháo đường làm tăng tỷ lệ tử chiến về tim mạch, so sánh việc chữa trị bằng chế độ ăn thuần tuý hoặc phối hợp Insulin với chế độ ăn.

Sử dụng đồng thời các thuốc có tác động đến công dụng thận (tác động đến bài xuất ở ống thận) có thể tác động đến sự phân bố Metformin.

Phải ngừng dùng Metformin khi thực hiện các giải phẫu .

Không dùng Metformin ở người bệnh suy giảm công dụng gan.

Metformin chống công năng đối với người mang thai. Trong thế hệ mang thai lúc nào cũng phải chữa trị đái tháo đường bằng Insulin.

Cần Để ý đến nên ngừng cho con bú hoặc ngừng thuốc, căn cứ vào mức độ cần thiết của thuốc đối với người mẹ trong thời gian đang cho con bú.

Item :253

Giá sản phẩm: Liên hệ(Giá sỉ lẻ rẻ nhất Việt Nam)

Hotline: 0981 199 836

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here