Verospiron 50mg Viên Hungary - Thuocsivn

Hướng dẫn sử dụng

Chỉ định

Điều trị cổ trướng do xơ gan, phù gan, phù thận, phù tim khi các thuốc điều trị phù khác kém tính năng , không giống nhau khi có nghi hoặc chứng tăng Aldosteron. Thuốc điều trị tăng áp huyết , khi cách điều trị khác kém tính năng hoặc không thích hợp . Điều trị tăng Aldosteron tiên phát, khi chẳng thể phẫu thuật .

Chống chủ trị

Suy thận cấp, suy thận nặng, vô niệu, tăng Kali huyết, mẫn cảm với Spironolacton.

Các thuốc lợi tiểu toàn thể chống chủ trị ở người mang thai, trừ khi bị bệnh tim, vì thuốc không phòng được và cũng không chữa được phù do nhiễm độc thai nghén và thuốc còn làm giảm tưới máu cho nhau thai.

Cảnh báo

*Lưu ý: Tác dụng có thể không giống nhau tuỳ cơ địa của người tiêu dùng .

Tác dụng phụ

Các phản ứng không liên quan đến liều dùng trong ngày và thời hạn điều trị . Nguy cơ phản ứng vô ích thấp khi dùng liều thấp hơn 100 mg. Thông thường đặc biệt là to vú đại trượng phu do tăng nồng độ Prolactin nhưng thường hồi phục sau điều trị . Tăng Kali huyết luôn phải được chú ý ở những người giảm tính năng thận. Nguy cơ này thấp khi dùng liều dưới 100 mg/ngày ở người có tính năng thận bình thường , với điều kiện không dùng thêm Kali và phải kiểm soát việc nhận Kali qua ăn uống không theo nguyên tắc .

Thường gặp:

Toàn thân: Mệt mỏi, đau đầu , liệt dương, ngủ gà.

Nội tiết: Tăng Prolactin, to vú đại trượng phu , chảy sữa nhiều, rối loạn kinh nguyệt, mất kinh, chảy máu sau mãn kinh.

Tiêu hóa: Ỉa chảy, buồn nôn.

Ít gặp:

Da: Ban đỏ, ngoại ban, mày đay…

Chuyển hóa: Tăng Kali huyết, giảm Natri huyết…

Thần kinh: Chuột rút/co thắt cơ, dị cảm…

Sinh dục tiết niệu: Tăng Creatinin huyết thanh.

Hiếm gặp:

Máu: Mất bạch huyết cầu hạt, giảm tiểu cầu.

Tương tác

Sử dụng song song Spironolacton với các chất ức chế enzym chuyển (ACE – 1) có thể dẫn tới ”tăng Kali huyết” nặng, đe dọa tính mệnh , không giống nhau ở người có suy thận. Tác dụng chống đông của Coumarin, hay dẫn chất Indandion hay Heparin bị giảm khi dùng cùng với Spironolacton. Các thuốc chống viêm không Steroid, không giống nhau là Indomethacin làm giảm tính năng chống tăng áp huyết của Spironolacton. Sử dụng song song Lithi và Spironolacton có thể dẫn đến ngộ độc Lithi, do giảm độ thanh thải. Sử dụng song song các thuốc có chứa Kali với Spironolacton làm tăng Kali huyết. Nửa đời sinh vật học của Digoxin và các Glycosid tim có thể tăng khi dùng song song với Spironolacton.

Bảo quản

Giữ thuốc trong hộp kín, ngoài tầm với của con trẻ .

Bảo quản ở nhiệt độ phòng, nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp.

Quá liều

Biểu hiện: Lo lắng, lộn lạo , yếu cơ, nghẹt thở .

Xử lý:

Rửa bao tử , dùng than hoạt.

Kiểm tra cân bằng điện giải và tính năng thận.

Ðiều trị hỗ trợ .

Nếu tăng Kali huyết có thay đổi điện tâm đồ: Tiêm tĩnh mạch Natri Bicarbonat, Calci Gluconat; cho uống nhựa đàm đạo ion (Natri Polystyren Sulfonat – biệt dược Kayexalate….) để thu giữ các ion Kali, làm giảm nồng độ Kali máu.

Dược lý nguyên tắc

Spironolacton là chất đối kháng Mineralocorticoid, tính năng qua việc ức chế cạnh tranh với Aldosteron và các Mineralocorticoid khác, tính năng chủ công ở ống lượn xa, hậu quả là tăng bài xuất Natri và nước. Spironolacton làm giảm bài xuất các ion Kali, Amoni (NH4+) và H+. Cả tính năng lợi tiểu và chống tăng áp huyết đều qua nguyên tắc đó. Spironolacton khởi đầu tính năng tương đối chậm, cần phải 2 hoặc 3 ngày mới đạt tính năng tối đa và thuốc giảm tính năng chậm trong 2 – 3 ngày khi ngừng thuốc. Vì vậy không dùng Spironolacton khi cần gây bài niệu nhanh. Sự tăng bài xuất Magnesi và Kali của các thuốc lợi tiểu Thiazid và lợi tiểu quai (Furosemid) sẽ bị giảm khi dùng song song với Spironolacton. Spironolacton và các chất chuyển hóa chính của nó (7 alpha – Thiomethyl – Spironolacton và Canrenon) đều có tính năng kháng Mineralocorticoid.

Spironolacton làm giảm cả áp huyết tâm thu và tâm trương, tính năng hạ áp huyết tối đa đạt được sau 2 tuần điều trị . Vì Spironolacton là chất đối kháng cạnh tranh với Aldosteron, liều dùng quan trọng được điều chỉnh theo đáp ứng điều trị . Tăng Aldosteron tiên phát hiếm gặp. Tăng Aldosteron thứ phát xảy ra trong phù thứ phát do xơ gan, hội chứng thận hư và suy tim sung huyết kéo dài và sau khi điều trị với thuốc lợi tiểu thông thường . Tác dụng lợi tiểu được tăng mạnh khi dùng kết hợp với các thuốc lợi tiểu thông thường , Spironolacton không gây tăng acid Uric huyết hoặc tăng glucose huyết, như đã xảy ra khi dùng thuốc lợi tiểu Thiazid liều cao.

Dược động học

Spironolacton được hấp thụ qua đường tiêu hóa, đạt nồng độ tối đa trong máu sau khi uống 1 giờ, nhưng vẫn còn với nồng độ có thể đo được ít ra 8 giờ sau khi uống 1 liều. Sinh khả dụng tương đối là trên 90% so sánh sinh khả dụng của dung dịch Spironolacton trong Polyetylen Glycol, dạng hấp thụ tốt nhất. Spironolacton và các chất chuyển hóa của nó sa thải chủ công qua nước giải , một phần qua mật.

Lưu ý

Tình trạng có nguy cơ tăng Kali huyết như khi suy giảm tính năng thận và khi kết hợp với các thuốc lợi tiểu thông thường khác. Toan chuyển hóa do tăng Clor máu có thể hồi phục (thường đi kèm với tăng Kali huyết) có thể xảy ra trong xơ gan mất bù dù tính năng thận bình thường .

Item :99

Giá sản phẩm: Liên hệ(Giá sỉ lẻ rẻ nhất Việt Nam)

Hotline: 0981 199 836

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here